- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Ngô Tấn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2022/HNGĐ-ST Ngày: 01 - 4 - 2022 V/v “ Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Thanh Tùng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Lý
2. Ông Lưu Văn Có
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Tuân - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang tham gia phiên tòa: Ông Lê Hoàng Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang mở phiên tòa xét xử công khai vụ án thụ lý số 80/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2021 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2022, Thông báo thay đổi thời gian xét xử vụ án hôn nhân gia đình ngày 18/01/2022 và ngày 19/02/2022; Quyết định hoãn phiên tòa số 10/2022/QĐST – HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngô Tấn Đ
Địa chỉ: Đường L, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Ông Đạt xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Bà Đinh Thị T
Địa chỉ: Đường L, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, biên bản hòa giải và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Nguyễn Ngô Tấn Đ trình bày:
Ông và bà Đinh Thị T tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa và đã được cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 15/9/2015. Sau khi kết hôn, cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn vì quan điểm sống không hợp nhau. Hiện nay mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Bà T đã bỏ đi làm ăn xa, giữa vợ chồng ông không còn liên lạc với nhau. Ông Đ nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa giải quyết cho ông được ly hôn với bà T.
Về con chung: Ông Đ và bà T có 01 con chung là cháu Đinh Nguyễn An N, sinh ngày 02/10/2014. Hiện nay ông Đ đang là người nuôi dưỡng, chăm sóc cháu N. Khi ly hôn ông Đ có nguyện vọng được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nhiên. Về cấp dưỡng nuôi con, ông Đ yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/tháng.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn: Bà Đinh Thị T đã được Tòa án tiến hành các thủ tục tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án, nhưng vẫn vắng mặt.
Phát biểu tại phiên tòa sơ thẩm, Kiểm sát viên nhận định: Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang thụ lý giải quyết vụ kiện là đúng thẩm quyền, có căn cứ, đúng pháp luật. Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã thực hiện đúng quy định của pháp luật. Các đương sự đã được Tòa án thông báo về việc thụ lý, giải quyết vụ án, nhưng bị đơn đã không thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, nên Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định. Về nội dung áp dụng các Điều 53, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, ông Nguyễn Ngô Tấn Đ được ly hôn với bà Đinh Thị T; về con chung, giao con chung là cháu Đinh Nguyễn An N cho ông Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà T cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 04/2022; về tài sản chung ông Đ không yêu cầu nên đề nghị không xét; tuyên án phí, quyền kháng cáo theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Ông Nguyễn Ngô Tấn Đ khởi kiện bà Đinh Thị T cư trú tại địa bàn thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa về việc “Ly hôn” là thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự 2015.
[1.2] Nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Bị đơn bà Đinh Thị T đã được Tòa án thông báo hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án, nhưng bà Trâm vẫn tiếp tục vắng mặt lần thứ hai, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vụ án theo quy định.
[2] Về quan hệ hôn nhân:
Ông Nguyễn Ngô Tấn Đ và bà Đinh Thị T tự nguyện đăng ký kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã V, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 15/9/2015, đây là hôn nhân hợp pháp. Về yêu cầu ly hôn, Hội đồng xét xử nhận thấy: Theo quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình thì “…vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình…”. Theo đơn khởi kiện của ông Đ thì vợ chồng ông đã không ai còn quan tâm đến ai. Bà T đã đi làm ăn xa, giữa ông và bà T đã không còn liên lạc với nhau một thời gian dài. Như vậy, có thể nhận thấy hôn nhân của ông Đạt và bà Trâm đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể tiếp tục, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu khởi kiện của ông Đ về việc ly hôn là có căn cứ, phù hợp theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Về con chung: Ông Nguyễn Ngô Tấn Đ và bà Đinh Thị T có một con chung là cháu Đinh Nguyễn An N, sinh ngày 02/10/2014. Hiện tại ông Đ đang là người chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu N. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ông Đ, giao cháu N cho ông Đ tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà Đinh Thị T cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 04/2022.
[4] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Ngô Tấn Đ không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét. Bà Đinh Thị T vắng mặt không rõ yêu cầu, nên có quyền khởi kiện để giải quyết về tài sản bằng một vụ án khác, nếu sau này có yêu cầu.
[5] Về án phí: Ông Nguyễn Ngô Tấn Đ phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, khoản 1 Điều 57, Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 28, khoản 4 Điều 147; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Ngô Tấn Đ.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngô Tấn Đ được ly hôn với bà Đinh Thị T.
1.2. Về con chung: Giao con chung là cháu Đinh Nguyễn An N, sinh ngày 02/10/2014 cho ông Nguyễn Ngô Tấn Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà Đinh Thị T cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 4/2022.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở và các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.
1.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Ngô Tấn Đ không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Bà Đinh Thị T vắng mặt không rõ yêu cầu, nên có quyền khởi kiện để giải quyết về tài sản bằng một vụ án khác, nếu sau này có yêu cầu.
2. Về án phí: Ông Nguyễn Ngô Tấn Đ phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0000351 ngày 20 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang, ông Đ đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà Đinh Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
Quy định: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP.Nha Trang; - Chi cục THA dân sự TP.Nha Trang; - UBND xã V, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa (số 54/2015); - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu án văn, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẦM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phan Thanh Tùng |