vanban.org

Bản án 19/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị N được ly hôn với anh Nguyễn Hồng P.

Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Hà Bảo K, sinh ngày 21/12/2015 và Nguyễn Hà Bảo Q, sinh ngày 31/3/2017 cho chị Hà Thị N trực tiếp nuôi con cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị N và anh P tự thỏa thuận không yêu cầu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn do mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị N được ly hôn với anh Nguyễn Hồng P.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số 19/2022/HNGĐ-ST
Ngày 12-5-2022
V/v ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Hồng Giang

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Vũ Văn Khang

Bà Hà Thị Mão

- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Thị Hằng - Thư ký Tòa án nhân dân quận Ngô Quyền.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thị Hồng Ngọc - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 235/2021/TLST-HNGĐ ngày 20/12/2021 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 17/2022/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Hà Thị N; nơi cư trú: Thôn V, xã L, huyện P, tỉnh T; vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng P; nơi ĐKHKTT: Số 88 Đ, phường Đ, quận N, thành phố H; tạm trú: Số 4/66 đường Tr, phường C, quận N, thành phố H; vắng mặt lần 2 không lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 20/12/2021 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Hà Thị N trình bày:

Chị và anh Nguyễn Hồng P kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được sự đồng ý của hai bên gia đình, có tổ chức lễ cưới theo P tục Việt Nam và có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đằng Giang, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng vào ngày 20 tháng 5 năm 2015.

Sau khi kết hôn, vợ chồng hạnh phúc đến năm 2018 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau về tính cách và quan điểm sống. Anh P nghiện ngập, chơi bời nên cuộc sống vợ chồng luôn xảy ra cãi vã. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình khuyên giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Thực tế vợ chồng đã ly thân nhau từ năm 2018 đến nay không liên quan đến nhau về tình cảm cũng như kinh tế. Nay bản thân chị N xác định tình cảm vợ chồng không còn và đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh P.

Về con chung: Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Hồng P có 02 con chung là Nguyễn Hà Bảo K, sinh ngày 21/12/2015 và Nguyễn Hà Bảo Q, sinh ngày 31/3/2017. Nếu được ly hôn chị N có nguyện vọng xin được nuôi hai con. Về nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chị N và anh P tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Hồng P không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn Hồng P vắng mặt tại phiên tòa lần hai không có lý do.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ của gia đình và địa phương đều khẳng định mâu thuẫn vợ chồng của chị N và anh P là trầm trọng, cuộc sống chung không có hạnh phúc.

Tại phiên tòa, Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa công bố các tài liệu có trong hồ sơ vụ án.

Kiểm sát viên phát biểu: Qua nghiên cứu hồ sơ thấy rằng việc thụ lý vụ án cũng như quá trình xây dựng lập hồ sơ và tại phiên tòa Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các trình tự quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với các đương sự: Phía nguyên đơn đã tuân thủ và thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn không thực hiện đúng quy định pháp luật. Về nội dung vụ án: Xét mâu thuẫn của chị Hà Thị N và anh Nguyễn Hồng P đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài mục đích hôn nhân không đạt được, đề nghị Hội đồng xét xử cho chị Hà Thị N được ly hôn với anh Nguyễn Hồng P; về con chung: Đề nghị giao 02 con Nguyễn Hà Bảo K, sinh ngày 21/12/2015 và Nguyễn Hà Bảo Q, sinh ngày 31/3/2017 cho chị N nuôi; về nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chị N và anh P tự thỏa thuận không đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết; về tài sản chung: Chị N và anh P không có, không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Hà Thị N phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Tòa án nhận định:

- Về tố tụng:

Anh Nguyễn Hồng P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, chị Hà Thị N có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.

- Về nội dung vụ án:

+ Về quan hệ hôn nhân:

Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Hồng P lấy nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đằng Giang, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng nên quan hệ hôn nhân của chị N và anh P là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Sau khi chung sống, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc khoảng 3 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu là do bất đồng quan điểm kinh tế, lối sống. Thực tế vợ chồng đã ly thân nhau được 03 năm không liên quan đến nhau về tình cảm cũng như kinh tế. Xét cuộc sống chung của chị N và anh P không hạnh phúc, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy cần chấp nhận cho chị N được ly hôn với anh P là phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật. Căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị N đối với anh P.

+ Về con chung:

Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Hồng P có 02 con chung là Nguyễn Hà Bảo K, sinh ngày 21/12/2015 và Nguyễn Hà Bảo Q, sinh ngày 31/3/2017 do 02 con đang ở, học tập ổn định cùng với chị N, mặt khác chị N có thu nhập ổn định và có nguyện vọng được nuôi hai con chung. Hội đồng xét xử căn cứ vào hoàn cảnh điều kiện và nguyện vọng của chị N. Vì vậy chấp nhận giao 02 con chung là Nguyễn Hà Bảo K, sinh ngày 21/12/2015 và Nguyễn Hà Bảo Q, sinh ngày 31/3/2017 cho chị N nuôi. Về nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chị N và anh P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về tài sản chung:

Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Hồng P không có tài sản chung, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

+ Về án phí:

Chị Hà Thị N phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị N được ly hôn với anh Nguyễn Hồng P.

2. Về con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Hà Bảo K, sinh ngày 21/12/2015 và Nguyễn Hà Bảo Q, sinh ngày 31/3/2017 cho chị Hà Thị N trực tiếp nuôi con cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị N và anh P tự thỏa thuận không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung: Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Hồng P không có tài sản chung, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Chị Hà Thị N phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Hà Thị N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải phòng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006564 ngày 20/12/2021. Chị Hà Thị N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo:

Nguyên đơn chị Hà Thị N, bị đơn anh Nguyễn Hồng P có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND quận Ngô Quyền;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Đương sự;

- UBND phường Đằng Giang, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng (đăng ký ngày 20/5/2015);

- Chi cục THADS quận Ngô Quyền;

- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

Nguyễn Hồng Giang THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Hồng Giang Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND quận Ngô Quyền;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Đương sự;

- UBND quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng (đăng ký ngày 06/01/1981);

- Chi cục THADS quận Ngô Quyền;

- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

Nguyễn Hồng Giang THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Hồng Giang Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND quận Ngô Quyền;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Đương sự;

- Chi cục THADS quận Ngô Quyền;

- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

Nguyễn Hồng Giang THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Hồng Giang

Cỡ chữ