- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà Đ T N N. Bà Đ T N N được ly hôn ông C T C.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2022/HNGĐ – ST. Ngày: 21/4/2022. V/v “Tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoài Bảo
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Đức Dũng.
2. Bà Đặng Thị Lan.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Bích, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ.
- Đại diện Viện kiểm sát huyện Cẩm Mỹ tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Sơn, Kiểm sát viên.
Ngày 21/4/2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 197/2021/LTST-HNGĐ ngày 19/5/2021 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 23/3/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 25/2022/QĐST-HNGĐ ngày 08/4/2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đ T N N, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Tổ 3, ấp 3, xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông C T C, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Ấp 1, xã L, huyện C, tỉnh Đồng Nai.
(Bà N vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; ông Chung vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 11/5/2022, bản tự khai, biên bản lấy lời khai nguyên đơn bà Đ T N N trình bày:
Bà và ông C T C trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, chung sống với nhau và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Lâm San vào năm 2016. Sau khi kết hôn được một năm thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, ông Chung không chăm lo cho gia đình, có đánh đập bà, vợ chồng ly thân từ đầu năm 2017 cho đến nay. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, hạnh phúc hôn nhân không đạt được nên bà đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Chung.
Về con chung: Bà và ông Chung có 01 con chung là cháu C Đ Đ K, sinh ngày 06/6/2017. Khi ly hôn, bà yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông Chung cấp dưỡng nuôi con chung.
Tài sản chung, nợ chung: Không có, và không yêu cầu giải quyết.
- Bị đơn ông C T C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không có mặt tại Tòa án để làm việc nên không có lời khai.
Các tài liệu, chứng cứ của vụ án:
- Nguyên đơn nộp các tài liệu, chứng cứ gồm có: Giấy Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu (bản sao); Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); Giấy khai sinh con chung (bản sao); Đơn xin giải quyết vắng mặt; Bản tự khai, chứng cứ chứng minh thu nhập, điều kiện nuôi dưỡng con chung.
- Bị đơn nộp các tài liệu, chứng cứ gồm có: Không có.
- Các tài liệu chứng cứ Tòa án thu thập được: Biên bản xác minh; Biên bản lấy lời khai đương sự, người làm chứng.
Và các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, đã thực hiện đúng. Việc thu thập chứng cứ của Tòa án đầy đủ. Nguyên đơn chấp hành và thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng, bị đơn không chấp hành và thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng.
Ý kiến của Kiểm sát viên về việc giải quyết vụ án:
Căn cứ Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về quan hệ hôn nhân: Có căn cứ chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N.
Về con chung: Giao con chung cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời ông Chung không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: Theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b, khoản 2, Điều 227; khoản 1, khoản 3, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự theo quy định của pháp luật.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đ T N N và ông C T C tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Lâm San vào năm 2016 theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, nên xác định là hôn nhân hợp pháp. Bà N trình bày vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, ông Chung không chăm lo cho gia đình, có đánh đập bà, vợ chồng ly thân từ đầu năm 2017 cho đến nay, cho nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Chung. Theo lời khai của ông Chu Minh Thơm là cha của anh C T C cũng cho thấy vợ chồng bà N, ông Chung có mâu thuẫn, nên anh Chung với chị N không còn sống chung với nhau từ năm 2017. Ngoài ra, ông Chung đã được triệu tập hợp lệ để làm việc, hòa giải, xét xử nhưng ông Chung đều vắng mặt không có lý do, không có lời trình bày, chứng tỏ ông Chung không muốn hòa giải để vợ chồng hàn gắn đoàn tụ. Từ đó xác định tình trạng hôn nhân giữa bà N, ông Chung đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó có căn cứ để chấp nhập yêu cầu ly hôn của bà N.
Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Bà N yêu cầu trực tiếp nuôi con chung là cháu C Đ Đ K, sinh ngày 06/6/2017 và không yêu cầu ông Chung cấp dưỡng nuôi con chung; bà cũng cung cấp các chứng cứ xác định mình có đủ điều kiện nuôi con mà không cần ông Chung cấp dưỡng nuôi con, đây yêu cầu tự nguyện của bà N. Ngoài ra, thời gian sống ly thân bà N là người trực tiếp chăm sóc con chung, còn ông Chung không đến Tòa án làm việc, không có ý kiến về những yêu cầu của bà N, do đó có căn cứ để chấp nhận yêu cầu này của bà N.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà N trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; ông Chung vắng mặt không có lời khai về việc này nên không xem xét giải quyết.
Về án phí: Bà Đ T N N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm a, khoản 1, Điều 39; khoản 2 Điều 92; Điều 147; điểm b, khoản 2, Điều 227; khoản 1, khoản 3, Điều 228; Điều 266; Điều 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà Đ T N N. Bà Đ T N N được ly hôn ông C T C.
2. Về con chung: Giao cháu C Đ Đ K, sinh ngày 06/6/2017 cho bà Đ T N N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).
Ông C T C tạm thời không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông C T C được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí: Bà Đ T N N phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Đ T N N đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0009359 ngày 12/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Mỹ. Bà Đ T N N đã nộp đủ tiền án phí.
5. Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.
| Nơi nhận: - TAND. tỉnh Đồng Nai; - VKSND huyện Cẩm Mỹ; - Chi cục THADS H. Cẩm Mỹ; - Các đương sự; - UNBD xã Lâm San (GCNKH số:12/2016) - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa ĐÃ KÝ Nguyễn Hoài Bảo |