vanban.org

Bản án 19/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Minh P đư c ly hôn v i Anh Nguyễn Văn T.

Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 14/12/2012 cho Chị Nguyễn Thị Minh P trực tiếp nuôi dưỡng Tạm hoãn vi c cấp dưỡng nuôi con cho Anh Nguyễn Văn T. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai đư c cản trở Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Minh P đư c ly hôn v i Anh Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

*****
Bản án số: 19/2021/HNGĐ - ST
Ngày: 11/5/2021
V/v tranh chấp: hôn nhân
và gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Ông Trần Huy Long

Các hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Xuân Oanh và bà Trần Thị Như Hoa

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Hải Yến – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Vinh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vinh tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Tú - Kiểm sát viên

Ngày 11/5/2021, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Vinh mở phiên toà công khai xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 668/2020/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2020 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17 ngày 02/4/2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh P, sinh năm 1978; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm 11, xã H, thành phố V, tỉnh N; Có mÆt.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1976; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: khối H, phường Ng, thị xã C, tỉnh N; Nơi đăng ký hộ khẩu tạm trú: Phòng 402, chung cư T, khối T2, phường V2, thành phố V, tỉnh N; Vắng mÆt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Căn cứ vào đơn xin ly hôn và những lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án của Chị Nguyễn Thị Minh P thì Chị P và Anh Nguyễn Văn T kết hôn v i nhau hoàn toàn tự nguy n, có đăng ký kết hôn tại BND phường Ng vào ngày 14/01/2012 au khi kết hôn, v ch ng chung sống hạnh phúc v i nhau đư c một thời gian đến tháng 09 năm 2013 thì phát sinh mâu thu n và không quan tâm, chăm sóc nhau từ đó cho đến nay Nguyên nhân mâu thu n là do v ch ng thường bất đ ng quan điểm, không ph h p t nh tình, quan điểm sống Nay Chị P xét thấy tình cảm v ch ng không còn, mâu thu n đã trầm tr ng nên xin đư c ly hôn v i Anh T.

Về con chung: V ch ng có 01 con chung là Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 14/12/2012. Nếu ly hôn, Chị P có nguy n v ng đư c trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu Anh T cấp dưỡng nuôi con

Về tài sản: Chị P không yêu cầu Toà án giải quyết

Trong quá trình giải quyết vụ án Anh T thừa nhận điều ki n, thời gian kết hôn, nguyên nhân, thời gian mâu thu n như Chị P trình bày. Nay, Chị P xin ly hôn thì Anh T cũng không đ ng ý mà đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Về con chung: Anh T cũng thừa nhận v ch ng có 01 con chung là Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 14/12/2012 Nếu phải ly hôn thì Anh T đ ng ý để Chị P đư c trực tiếp nuôi dưỡng con chung

Về tài sản: Anh T cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết

Đại di n Vi n kiểm sát tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đ ng xét xử đã tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật tố tụng

Về phần nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của Nguyên đơn xử cho Chị Nguyễn Thị Minh P đư c ly hôn v i Anh Nguyễn Văn T; Giao con chung là Nguyễn Hoàng Q cho Chị P trực tiếp nuôi dưỡng; Tạm hoãn vi c cấp dưỡng nuôi con cho Anh T.

Căn cứ vào các chứng cứ, tài li u có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn di n chứng cứ, ý kiến của đương sự, kiểm sát viên

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Minh P làm đơn yêu cầu đư c ly hôn và giải quyết vi c nuôi con chung v i Anh Nguyễn Văn T nên Tòa án thụ lý vụ án Hôn nhân và gia đình để xem xét, giải quyết là đúng quy định của pháp luật

Tại phiên toà, Anh Nguyễn Văn T vắng mặt nhưng phiên tòa đã đư c mở lần thứ hai nên Hội đ ng xét xử quyết định đưa vụ án ra xét xử

Về nội dung: Tại phiên tòa, Nguyên đơn là Chị Nguyễn Thị Minh P v n giữ nguyên yêu cầu khởi ki n, Hội đ ng xét xử thấy rằng:

Về quan h tình cảm: Chị Nguyễn Thị Minh P và Anh Nguyễn Văn T kết hôn v i nhau hoàn toàn tự nguy n, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Ng vào ngày 14/01/2012. Hôn nhân của h là h p pháp

au khi kết hôn, v ch ng chung sống hạnh phúc v i nhau đư c một thời gian đến tháng 09/2013 thì phát sinh mâu thu n Nguyên nhân mâu thu n là do v ch ng thường bất đ ng quan điểm, không ph h p t nh tình, quan điểm sống Nay, Chị P xét thấy tình cảm v ch ng không còn, mâu thu n đã trầm tr ng nên muốn đư c ly hôn v i Anh T.

Xét thấy tình trạng mâu thu n của v ch ng đã trầm tr ng, cuộc sống chung không thể kéo dài. Chị P đã không còn tình cảm v i Anh T, mục đ ch của hôn nhân không đạt đư c nên cần chấp nhận yêu cầu của Chị P, xử cho Chị P đư c ly hôn v i Anh T.

Về con chung: V ch ng có 01 con chung là Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 14/12/2012. Nếu ly hôn, Chị P có nguy n v ng đư c trực tiếp nuôi dưỡng con chung, Anh T cũng đ ng ý giao con chung cho Chị P trực tiếp nuôi dưỡng nên cần giao cho Chị P đư c trực tiếp nuôi dưỡng con chung

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị P không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên cần tạm hoãn vi c cấp dưỡng nuôi con cho Anh T.

Về tài sản: Chị P và Anh T đều yêu không cầu Toà án giải quyết nên miễn xét.

Về án phí: Chị P phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các điều 55, 58, 59, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 điều 28, điều 147, điều 227, điều 228, điều 271, điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án ph , l ph Toà án, xử:

Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Minh P đư c ly hôn v i Anh Nguyễn Văn T.

Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 14/12/2012 cho Chị Nguyễn Thị Minh P trực tiếp nuôi dưỡng Tạm hoãn vi c cấp dưỡng nuôi con cho Anh Nguyễn Văn T.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai đư c cản trở

Người trực tiếp nuôi con c ng các thành viên gia đình không đư c cản trở người không trực tiếp nuôi con chung trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con

Về án phí: Buộc Chị Nguyễn Thị Minh P phải chịu 300 000 đ ng án phí LH T(Đư c khấu trừ 300 000 đ ng số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo BL số AA/2020/0000614 ngày 19/11/2020).

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án lên Tòa án nhân dân tỉnh Ngh An Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c tống đạt h p l /

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ