vanban.org

Bản án 19/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c các điều 51, 56, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và 117 của Lu t Hôn nhân và Gia đình; các điều 147, 228, 266 và 273 của B lu t Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i,

Về hôn nhân: cho ly hôn giữa ch Nguy n Th V và A Tr n Văn Thành. Về con chung: giao cháu Tr n Tuấn A - sinh ngày 28/02/2011 cho ch Nguy n Th V trực tiếp nuôi dư ng; A Tr n Văn Tcó trách nhi m cấp dư ng nuôi con h ng tháng là 1.000.000 đ ng, kể t tháng 9 năm 2021 cho đến khi cháu Tuấn A đủ 18 tuổi. C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Căn c các điều 51, 56, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và 117 của Lu t Hôn nhân và Gia đình; các điều 147, 228, 266 và 273 của B lu t Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i,
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THA LIÊM
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 19/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 16 - 9 - 2021
V/v Ly hôn, trA chấp về nuôi con.

NHÂN DA

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THA LIÊM - TỈNH HÀ NAM

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: ông Lại Xuân Cảnh;

Các Hội thẩm nhân dân: ông uách Xuân Luy n và bà Nguy n Th Mai.

- Thư ký phiên toà: bà Hoàng Th V Dung - Thư ký Tòa án nhân dân huy n ThA Liêm, tỉnh Hà Nam.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ThA Liêm, tỉnh Hà Nam tham gia phiên tòa: bà hạm Th Liên - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 9 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n ThA Liêm, tỉnh Hà Nam, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 28/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2021 về vi c “Ly hôn, trA chấp về nuôi con”, theo uyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 16/2021/ ĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2021, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: ch Nguy n Th V - sinh năm 1984; nơi ĐKHKTT: thôn Trung HH, x TH, huy n TL, tỉnh Hà Nam; nơi ở: xóm 11, x Trung Môn, huy n ên Sơn, tỉnh Tuyên uang; có đơn xin xét xử v ng m t.

2. Bị đơn: A Tr n Văn T- sinh năm 1983; nơi ĐKHKTT và nơi ở: thôn Trung HH, x TH, huy n TL, tỉnh Hà Nam; có m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện đề ngày 01/4/2021 và bản tự khai, nguyên đơn - ch Nguy n Th V trình bày: ch và A Tr n Văn Tkết hôn v i nhau trên cơ sở tự nguy n, đăng ký kết hôn tại BND x ThA Hải, huy n ThA Liêm, tỉnh Hà Nam ngày 23/9/2010. Sau khi kết hôn, A ch chung sống ở thôn Trung Hiếu Hạ, x ThA Hải, huy n ThA Liêm, tỉnh Hà Nam. A ch chung sống hòa thu n, hạnh ph c đư c khoảng 03 năm thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do A Tmải chơi, ngang bư ng, t nh tình nóng nảy. V ch ng còn không h p nhau về t nh cách, lối sống; A ch sống chung c ng bố m ch ng nên không tránh kh i những va chạm trong cu c sống thư ng ngày. T những mâu thu n trên khiến v ch ng thư ng xuyên chửi b i, x c phạm nhau, A Tt nh nóng nảy, nên đ đánh ch nhiều l n. Không ch u đựng đư c, ch và con chung của v ch ng về nhà m đ của ch ở xóm 11, x Trung Môn, huy n ên Sơn, tỉnh Tuyên uang sinh sống t ngày 26/6/2017. T đó, A ch sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau và chấm d t m i quan h tình cảm. Mâu thu n của v ch ng đ đư c hai bên gia đình khuyên bảo về đoàn tụ, song không thành. Nay, ch xác đ nh tình cảm v ch ng không còn, đề ngh Tòa án giải quyết cho ch đư c ly hôn v i A Thành.

- Về con chung: A ch có 01 con chung là cháu Tr n Tuấn A - sinh ngày 28/02/2011, cháu do ch nuôi dư ng kể t khi v ch ng sống ly thân đến nay. Khi ly hôn, ch có nguy n v ng đư c nuôi dư ng cháu Tuấn A, yêu c u A Tcấp dư ng nuôi con h ng tháng là 1.000.000 đ ng.

- Về tài sản, công n , công s c đóng góp, tr cấp khó khăn sau ly hôn: ch không yêu c u Toà án giải quyết.

* Tại bản tự khai ngày 02/4/2021, b đơn - A T n Văn Ttrình bày: A và ch Nguy n Th V kết hôn v i nhau trên cơ sở tự nguy n, đăng ký kết hôn tại BND x ThA Hải, huy n ThA Liêm, tỉnh Hà Nam ngày 23/9/2010. Sau khi kết hôn, A ch chung sống ở thôn Trung Hiếu Hạ, x ThA Hải đư c m t th i gian ng n, sau đó A ch thuê nhà ở Hà N i để ti n công vi c; thỉnh thoảng A ch có về ThA Hải vào những d p l , Tết ho c khi có vi c. A ch chung sống hòa thu n, hạnh ph c đư c khoảng 06 năm thì phát sinh mâu thu n; nguyên nhân là do A không ch u khó làm ăn, khiến kinh tế v ch ng khó khăn. Đ c bi t, khi sinh con kinh tế v ch ng lại khó khăn hơn vì cả hai v ch ng đều không có công vi c, chỉ là lao đ ng tự do. V ch ng thư ng xuyên xảy ra tình trạng c i chửi nhau, sống không có hạnh ph c. Sau đó đến năm 2017, ch V và con chung của v ch ng về nhà m đ của ch V ở tỉnh Tuyên uang sinh sống, còn A sống c ng bố m đ ở thôn Trung Hiếu Hạ, x ThA Hải, huy n ThA Liêm, tỉnh Hà Nam. T đó, A ch sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau và chấm d t m i quan h tình cảm. Nay, A xác đ nh mâu thu n v ch ng đ tr m tr ng, tình cảm v ch ng không còn, sống ly thân đ nhiều năm nay; nên A nhất tr ly hôn.

- Về con chung: A ch có 01 con chung là cháu Tr n Tuấn A - sinh ngày 28/02/2011, cháu do ch V nuôi dư ng kể t khi v ch ng sống ly thân đến nay. A đ ng ý giao cháu Tuấn A cho ch V nuôi dư ng và A có trách nhi m cấp dư ng nuôi con hàng tháng là 1.000.000 đ ng.

- Về tài sản, công n , công s c đóng góp, tr cấp khó khăn sau ly hôn: A không yêu c u Toà án giải quyết.

* Tại bản tự khai ngày 02/4/2021, cháu T n Tuấn A t nh bày: nay bố m cháu ly hôn, cháu có nguy n v ng duy nhất là ở v i m .

* Xác minh tại UBND xã ThA Hải xác đ nh: A Tr n Văn Thành và ch Nguy n Th V kết hôn v i nhau trên cơ sở tự nguy n, đăng ký kết hôn tại BND x ThA Hải, huy n ThA Liêm, tỉnh Hà Nam ngày 23/9/2010. A ch chung sống hạnh ph c đư c khoảng vài năm thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do A ch bất đ ng quan điểm sống, A Tmải chơi, không t tr làm ăn. Sau đó đến năm 2017, ch V và con chung của v ch ng về nhà m đ của ch V ở tỉnh Tuyên uang sinh sống, còn A Tsống c ng bố m ở thôn Trung Hiếu Hạ, x ThA Hải; t đó A ch sống ly thân. Ch nh quyền, đoàn thể x ThA Hải đ hòa giải mâu thu n của v ch ng A ch , song không thành do ch V và A Thành cương quyết xin ly hôn. uan điểm của ch nh quyền, đoàn thể x ThA Hải như sau: nay, ch V xin ly hôn A Thành; đề ngh Tòa án giải quyết cho A ch ly hôn theo nguy n v ng của A ch và theo quy đ nh của pháp lu t.

uá trình giải quyết vụ án, ch Nguy n Th V có đơn xin v ng m t tại phiên hòa giải do ch ở xa, tình hình d ch b nh Covid-19 di n biến ph c tạp, vi c đi lại g p nhiều khó khăn. Do v y, Tòa án không tiến hành hòa giải giữa các đương sự đư c.

* Tại phiên tòa:

- A Tr n Văn Txác đ nh tình cảm v ch ng giữa A và ch V không còn, yêu c u Tòa án giải quyết cho A ch ly hôn. Về con chung: A đ ng ý giao con chung của A ch là cháu Tr n Tuấn A - sinh ngày 28/02/2011 cho ch V trực tiếp nuôi dư ng, A có trách nhi m cấp dư ng nuôi con h ng tháng là 1.000.000 đ ng, kể t tháng 9 năm 2021 cho đến khi cháu Tuấn A đủ 18 tuổi. Về tài sản, công n , công s c đóng góp, tr cấp khó khăn sau ly hôn: A không yêu c u Toà án giải quyết.

- Ý kiến của Kiểm sát viên:

Về tố tụng: trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, H i đ ng xét xử, Thư ký Tòa án đ tuân thủ đ ng các quy đ nh của pháp lu t; thực hi n đ ng và đ y đủ trình tự, thủ tục theo quy đ nh của B lu t Tố tụng dân sự. Nguyên đơn, b đơn đ thực hi n đ y đủ quyền, nghĩa vụ của mình theo quy đ nh của B lu t Tố tụng dân sự.

Về n i dung: đề ngh H i đ ng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28, Điều 147, Điều 228 của B lu t Tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và 117 của Lu t Hôn nhân và Gia đình; Ngh quyết số 326/2016/ BTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ uốc h i - xử cho ly hôn giữa ch Nguy n Th V và A Tr n Văn Thành. Về con chung: giao cháu Tr n Tuấn A - sinh ngày 28/02/2011 cho ch Nguy n Th V trực tiếp nuôi dư ng; A Tr n Văn Tcó trách nhi m cấp dư ng nuôi con h ng tháng là 1.000.000 đ ng, kể t tháng 9 năm 2021 cho đến khi cháu Tuấn A đủ 18 tuổi. Về án ph : ch Tr n Th V phải n p án ph ly hôn sơ thẩm, A Tr n Văn Tphải n p án ph cấp dư ng nuôi con theo quy đ nh của pháp lu t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở n i dung vụ án, căn c vào các tài li u trong h sơ vụ án đ đư c trA tụng tại phiên toà, H i đ ng xét xử nh n đ nh như sau:

1 Về thủ tục tố tụng: căn c vào n i dung đơn khởi ki n của ch Nguy n Th V có cơ sở xác đ nh quan h pháp lu t trA chấp là “Ly hôn, trA chấp về nuôi con” quy đ nh tại khoản 1 Điều 28 của B lu t Tố tụng dân sự, thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Căn c điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của B lu t Tố tụng dân sự, b đơn là A Tr n Văn Thi n cư tr tại x ThA Hải, huy n ThA Liêm, tỉnh Hà Nam; nên vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n ThA Liêm.

Nguyên đơn có đơn xin xét xử v ng m t; căn c vào khoản 1 Điều 228 của B lu t Tố tụng dân sự, H i đ ng xét xử v n tiến hành xét xử vụ án.

2 Về quan h hôn nhân: hôn nhân giữa ch Nguy n Th V và A Tr n Văn Tlà tự nguy n, h p pháp. Do A ch bất đ ng quan điểm sống, A Tmải chơi không tu tr làm ăn, nên v ch ng hay c i chửi nhau, cu c sống v ch ng không có hạnh ph c. A ch sống ly thân t năm 2017 đến nay, không còn quan tâm đến nhau và chấm d t m i quan h tình cảm. Mâu thu n v ch ng đ đư c gia đình, ch nh quyền và đoàn thể x ThA Hải hòa giải nhưng không thành. Do đó, H i đ ng xét xử xác đ nh hôn nhân giữa ch V và A Tđ lâm vào tình trạng tr m tr ng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c. Vi c ch V xin ly hôn A Tlà có căn c , ph h p v i thực tế và pháp lu t đư c quy đ nh tại Điều 51, Điều 56 của Lu t Hôn nhân và Gia đình, nên H i đ ng xét xử chấp nh n.

3 Về con chung: ch V và A Tcó 01 con chung là cháu Tr n Tuấn A - sinh ngày 28/02/2011, hi n cháu đang sống c ng v i ch V. A ch đều có nguy n v ng giao cháu Tuấn A cho ch V trực tiếp nuôi dư ng, A Tcó trách nhi m cấp dư ng nuôi con h ng tháng là 1.000.000 đ ng, kể t tháng 9 năm 2021 cho đến khi cháu Tuấn A đủ 18 tuổi. Bản thân cháu Tuấn A cũng có nguy n v ng đư c ở v i ch V. Xét thấy, nguy n v ng của ch V và A Tlà ph h p v i quy đ nh tại khoản 2 Điều 81 của Lu t Hôn nhân và Gia đình, nên H i đ ng xét xử chấp nh n.

4 Về tài sản, công n , công s c đóng góp, tr cấp khó khăn sau ly hôn: các đương sự không yêu c u giải quyết, nên H i đ ng xét xử không xem xét.

5 Về án ph : ch Nguy n Th V phải ch u án ph ly hôn sơ thẩm, A Tr n Văn Tphải ch u án ph cấp dư ng nuôi con sơ thẩm theo quy đ nh của pháp lu t.

V các lẽ t ên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn c các điều 51, 56, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và 117 của Lu t Hôn nhân và Gia đình; các điều 147, 228, 266 và 273 của B lu t Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i,

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: cho ly hôn giữa ch Nguy n Th V và A Tr n Văn Thành.

2. Về con chung: giao cháu Tr n Tuấn A - sinh ngày 28/02/2011 cho ch Nguy n Th V trực tiếp nuôi dư ng; A Tr n Văn Tcó trách nhi m cấp dư ng nuôi con h ng tháng là 1.000.000 đ ng, kể t tháng 9 năm 2021 cho đến khi cháu Tuấn A đủ 18 tuổi. Các bên đư c quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục con chung theo quy đ nh của pháp lu t.

3. n ph : ch Nguy n Th V phải ch u tiền án ph ly hôn sơ thẩm là 300.000 đ ng (ba trăm nghìn đ ng), đư c khấu tr số tiền tạm ng án ph là 300.000 đ ng (ba trăm nghìn đ ng) theo Biên lai thu tạm ng án ph , l ph Tòa án số 0000080 ngày 01/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n ThA Liêm. A Tr n Văn Tphải ch u 300.000 đ ng (ba trăm nghìn đ ng) án ph cấp dư ng nuôi con.

4. uyền kháng cáo đối v i bản án: các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án; đương sự v ng m t tại phiên tòa thì th i hạn kháng cáo t nh t ngày nh n đư c bản án ho c bản án đư c niêm yết.

5. uyền yêu c u thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, th i hi u yêu c u thi hành án:

Kể t ngày có đơn yêu c u thi hành án của ngư i đư c thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo m c l i suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 của B lu t Dân sự năm 2015.

Trư ng h p bản án đư c thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c b cư ng chế thi hành án theo quy đ nh tại các điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ