- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa Phạm Thị L và Lữ Quyết T"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 88 Luật Hôn nhân v à gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2021/HNGĐ-ST Ngày: 26-4-2021 V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đ ình |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: bà Trịnh Thanh Hươ ng
Các Hội thẩm nhân dân : 1. ông Lê Văn Ký;
2. ôngĐoàn Thân.
Thư ký phiên tòa: bà Lê Thị Th ư - Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: bà Doãn Thị Luy ế n - Kiểm sát vi ên.
Ngày 26 tháng 4 năm 2021, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án thụ lý số
172/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2020 về “Tranh chấp hôn nhân gia đ ình”, theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 18/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2021 giữa các đ ương s ự:
1. Nguyên đơn : Chị Phạm Thị L, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Xóm 3, x ã K, huyện K , tỉnh N , có mặt.
2. Bị đ ơn : Anh Lữ Quyết T , sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 12/10/2020 và trong quá trình giải quyết vụ án,
nguyên đơn là chị Phạm Thị L trình bày: Chị v à anh Lữ Quyết T kết hôn tr ên cơ s ở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân x
ã H (nay là xã L), huyện H , tỉn h T ngày 21/6/2012. Vợ chồng chung sống đến năm 20
14 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguy ên nhân là do anh T chơi b ời, có quan hệ ngo ại t ình với ng ư ời khác v à thư ờng xuy ên đánh đập chị . Do không chịu đựng đ ư ợc n ên chị L đã bỏ về nh à bố mẹ đẻ
sinh số ng và sống ly thân với anh T từ tháng 02 năm 2014 cho đến nay, thời gian ly thân vợ chồng không còn quan tâm đến nhau. Xét thấy t ình cả m vợ chồng không c òn, chị L đề nghị To à án giải quyết cho chị đư ợc ly hôn anh Lữ Quyết T .
Về con chung : Chị L khai, vợ chồng có một con chung, cháu tên là Lữ Quyết B , sinh ngày 02/01/2013, hiện nay cháu B đang ở với chị L . Chị L đề nghị đ ư ợc trực tiếp nuôi dư ỡng cháu B, không yêu cầu anh T phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị .
Về t ài sản: Chị Phạm Thị L không yêu cầu T òa án giải quyết.
Toà án đã tống đạt hợp lệ, triệu tập
anh Lữ Quyết T đến To à án để viết bản khai nhưng anh T không có mặt m à không có lý do nên không có bản khai của anh T.
Tại phi ên tòa, nguyên đơn gi ữ nguy ên yêu cầu khởi kiện,
Kiểm sát vi ên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Quá trình nhận đ ơn kh ởi kiện, thụ lý, giải quyết
, quyết định đưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v
à Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đ
ương s ự đ ã đư ợc thực hiện các quyền của m ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị L đề nghị To à án giải quyết cho ly hôn với anh T và đư ợc trực tiếp nuôi d
ư ỡng cháu B, không yêu cầu anh T phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị là phù hợp với quy định tại Điều 56; Điều 81 , 82, 83, khoản 1, Điều 88 Luật hôn nhân v à gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y êu cầu của chị L .
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ
ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
Anh Lữ Quyết T đã đư ợc triệu tập hợp lệ
lần thứ hai đến T
òa án để tham gia phi ên hòa giải nh ưng anh T không có mặt m à không có lý do nên Tòa án không tiến h ành hoà giải đ ư ợc vụ án. Anh T cũng đ ã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để th
am gia phiên tòa nhưng v ẫn không có mặt, v ì vậy Hội đồng xét xử
quyết định xét xử vắng mặt
anh T là phù hợp với quy định tại khoản 2
, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về hôn nhân: Chị Phạm Thị L và anh Lữ Quyết T kết hôn tr ên cơ s ở tự
nguyện, có đăng ký kết hôn, nh ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 20 14 thì phát sinh mâu thuẫn. Theo chị L , nguyên nhân mâu thuẫn l à do anh T chơi b ời, có quan hệ ngoại t ình với ng ư ời khá c và thư ờng xuyên đánh đập chị . Kết quả xác minh ngày 15/01/2021 có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã L cũng cho thấy , quá trình chung sống chị L và anh T xảy ra mâu thuẫn, đến đầu năm 2014 chị đã L bỏ về nh à bố mẹ đẻ ở xóm 3, x ã K, huyện K , tỉnh N sinh sống và sống ly thân với anh T cho đến nay . Một thời gian dài vợ chồng sống ly thân
và không còn quan tâm đến nhau, chứng tỏ
đời sống chung giữa chị L và anh T đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ
ư ợc. Do đó, căn cứ khoản 1 , Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 giải quyết cho chị L đư ợc ly hôn với anh T là phù hợp.
[3]. Về con chung: Chị Phạm Thị L khai, vợ chồng có một con chung, cháu tên là Lữ Quyế t B, sinh ngày 02/01/2013. Chị L cũng xuất tr ình cho Tòa án bản sao giấy khai sinh của cháu B, trong đó xác định cháu B là con chung của chị L và anh T. Mặt khác, cháu B đư ợc sinh ra trong thời kỳ hôn nhân n
ên đủ c ơ s ở khẳng định cháu
B là con chung của chị L và anh T. Từ khi vợ chồng sống ly thân, cháu
B do chị L nuôi dư ỡng, cháu B cũng có nguyện vọng đ
ư ợc ở với
mẹ . Để tránh xáo trộn về tâm lý cũng như vi ệc học tập của cháu, giao cháu
B cho chị L trực tiếp nuôi d ư ỡng l à phù hợp. Ghi nhận sự tự n
guyện của chị L về việc không y êu cầu anh T phải cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị .
[4]. Về t ài sản: Chị Phạm Thị L không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.
[5]. Về án phí: Chị Phạm T hị L phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ tr ên,
B v
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, Điều 56; Đ iều 81 ; 82; 83, khoản 1, Điều 88 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, Điều 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thư ờng vụ Quốc Hội.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Lữ Quyết T .
2. Về con chung: Công nhận cháu Lữ Quyết B , sinh ngày 02/01/2013 là con chung của chị L và anh T. Giao cháu B cho chị L trực tiếp nuôi d ư ỡng , anh T không phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị L .
Anh T có quyền, ngh ĩa vụ thăm nom con chung mà không ai đư ợc cản trở
. Anh T không đư ợc lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hư ởng xấu đế n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡng , giáo dục con của chị L .
3. Về án phí: Chị Phạm Thị L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân nh ưng đư ợc trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ
(Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp theo bi ên lai thu tiền số AA/2019/0009 225 ngày 28/10/2020 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Chị L đã nộp đủ tiền án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Chị L có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng
ày, kể từ ng ày tuyên án, anh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng
ày kể từ ngày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ
ư ợc tống đạt hợp lệ.
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h
ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h
ành án Dân sự. Nơi nhận:
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S
Ơ TH ẨM
- Đương s ự;
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa
- VKSND huyện H à Trung;
- Cơ quan đ ã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung;
- Lưu h ồ s ơ v ụ án
Trịnh Thanh Hươ ng
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S
Ơ THẨM
Các Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán
- Chủ tọa phi ên tòa
Lê Văn Ký
Đoàn Thân Trịnh Thanh H ương
| Nơi nhận: - Đương s ự; - VKSND huyện H à Trung; - Cơ quan đ ã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung; - Lưu h ồ s ơ v ụ án | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa Trịnh Thanh Hươ ng |