vanban.org

Bản án 19/2020/HNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Lưu Ngọc A.

1. Vệ quan hệ hôn nhân: Anh Lưu Ngọc A được ly hôn với chị Hồ Thúy L. 2. Anh Lưu Ngọc A và chị Hồ Thúy L không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung, nợ chung nên không đề cập giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Ngọc A"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Lưu Ngọc A.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK GLONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐẮK NÔNG
Bản án số: 19/2020/HNGĐ-ST
Ngày 28-9-2020
V/v tranh chấp về ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK GLONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Quốc Vụ

Các Hội thẩm nhân dân: Ông K Bar và ông Phạm Xuân Đức

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Duy Cường – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đắk Glong.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Glong tham gia phiên toà: Bà Lang Thị Tố - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 68/2020/TLST-HNGĐ, ngày 22-6-2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/2020/QĐXX-ST ngày 26-8-2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Lưu Ngọc A; địa chỉ: Thôn 3, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông – Có mặt.

2. Bị đơn: Chị Hồ Thúy L; địa chỉ: Thôn 3, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông – Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn anh Lưu Ngọc A trình bày: Anh A và chị Hồ Thúy L đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông vào ngày 13-11-2017, việc chung sống và kết hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện. Quá trình chung sống anh chị không cùng chung quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy anh A yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh A được ly hôn với chị L; anh A và chị L không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; về tài sản chung và nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn chị Hồ Thúy L: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhưng chị L không hợp tác, không tham gia tố tụng nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của chị L.

Tại phiên tòa, nguyên đơn anh Lưu Ngọc A giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Glong tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đúng quy định của pháp luật; việc chấp hành pháp luật từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa của nguyên đơn đúng quy định pháp luật; bị đơn chưa chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; về quan hệ hôn nhân: anh Lưu Ngọc A được ly hôn với chị Hồ Thúy L; không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung nên không đề cập giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thẩm quyền giải quyết vụ án và quan hệ pháp luật tranh chấp: Anh Lưu Ngọc A yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với chị Hồ Thúy L; giữa anh A và chị L có đăng ký kết hôn nên quan hệ pháp luật là "Ly hôn "; chị L có hộ khẩu thường trú tại xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đắk Glong theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Trong quá trình giải quyết vụ án, chị Hồ Thúy L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không tham gia phiên tòa và các buổi làm việc theo triệu tập của Tòa án nên không cung cấp chứng cứ chứng minh và trình bày ý kiến nên Tòa án nhân dân huyện Đắk Glong tiến hành mở phiên tòa để xét xử vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 91, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Xét yêu cầu của nguyên đơn anh Lưu Ngọc A, Hội đồng xét xử xét thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Anh A và chị L kết hôn hoàn toàn tự nguyện, không ép buộc; anh A và chị L đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông vào ngày 13-11-2017 là hợp pháp và có thật. Do cuộc sống chung của vợ chồng không hòa hợp, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn; tại biên bản xác minh ngày 25 tháng 8 năm 2020 tại UBND xã Đ xác nhận vào khoảng tháng 3 năm 2020 anh A và chị L xảy ra mâu thuẫn và có trình báo với UBND xã nhưng không yêu cầu hòa giải, giải quyết nên Ủy ban nhân dân xã Đ không có hồ sơ để cung cấp cho Tòa án.

Xét thấy cuộc sống chung vợ chồng giữa anh A và chị L không hòa hợp, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh A là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Anh A và chị L không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung, nợ chung nên không đề cập giải quyết.

Về án phí: Anh A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; áp dụng Điều 51, Điều 53, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Lưu Ngọc A.

1.1. Vệ quan hệ hôn nhân: Anh Lưu Ngọc A được ly hôn với chị Hồ Thúy L.

1.2. Anh Lưu Ngọc A và chị Hồ Thúy L không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung, nợ chung nên không đề cập giải quyết.

2. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án, buộc anh Lưu Ngọc A phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh A đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002622, ngày 22-6-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đắk Glong; anh A đã nộp xong án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

Cỡ chữ