- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị P.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2020/HNGĐ-ST Ngày: 05-6-2020 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Tấn Trường
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Văn Khuyến
Ông Lê Trọng Tính
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Phạm Thị Thùy Duyên – Thư ký Tòa án
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước tham gia phiên tòa: Ông Ngô Văn Phương – Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Riềng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 123/2020/TLST-HN&GĐ ngày 24/02/2020 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 29/5/2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P - SN: 1992;
- Bị đơn: Anh Phạm Văn T - SN: 1990;
Trú tại: Thôn 2, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước.
(Nguyên đơn chị P và bị đơn anh Tư vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn chị Nguyễn Thị P trình bày:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị P và anh Tư tự nguyện tìm hiểu, đi đến hôn nhân và đăng ký kết hôn ngày 22/10/2009 tại UBND xã L, huyện Bù Gia Mập (nay là huyện Phú Riềng), tỉnh Bình Phước, tổ chức hôn lễ theo đúng quy định pháp luật và phong tục địa phương.
Trong đời sống hôn nhân, vợ chồng hạnh phúc được thời gian đầu. Sau đó thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh T chơi bời nhậu nhẹt không quan tâm lo lắng cho gia đình, vợ con dẫn đến vợ chồng thường xuyên cải nhau, bất đồng quan điểm sống, dẫn đến vợ chồng sống ly thân từ tháng 8/2017 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, chị P đề nghị Tòa án được ly hôn với anh T.
+ Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Trong quá trình chung sống, chị P và anh T có 02 con chung là cháu Phạm Văn T2, sinh ngày 27/8/2010, cháu Phạm Đức T1, sinh ngày 06/4/2017. Khi ly hôn, các bên tự thỏa thuận về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Phạm Văn T trình bày:
+ Về quan hệ hôn nhân: Anh T thống nhất với chị P về quan hệ hôn nhân, mâu thuẫn giữa vợ chồng. Anh T đồng ý ly hôn với chị P.
+ Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Tư và chị P có 02 con chung là cháu Phạm Văn T2, sinh ngày 27/8/2010, cháu Phạm Đức T1, sinh ngày 06/4/2017. Khi ly hôn, các bên tự thỏa thuận về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị P và bị đơn anh Phạm Văn T vắng mặt nhưng có đơn xin giải quyết vắng mặt.
Kiểm sát viên trình bày tại phiên tòa:
- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tiến hành đúng trình tự thủ tục theo quy định pháp luật.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn chị Nguyễn Thị P.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của Kiểm sát viên và các đương sự. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật:
Xét thấy, đây là vụ kiện hôn nhân gia đình “Tranh chấp ly hôn” do nguyên đơn chị Nguyễn Thị P thực hiện quyền khởi kiện; người bị kiện anh Phạm Văn T có nơi cư trú tại thôn 2, xã L, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.
Về thủ tục xét xử vắng mặt:
Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị P và bị đơn anh Phạm Văn T có đơn xin giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị P, anh T.
Về yêu cầu của nguyên đơn:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị P và anh T có tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện B (nay là huyện Phú Riềng), tỉnh Bình Phước ngày 22/10/2009. Xét thấy việc kết hôn giữa chị P và anh T là tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc; tại thời điểm kết hôn cả chị P và anh T đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình. Do đó, hôn nhân giữa chị P và anh T là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình nên phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng.
Căn cứ lời khai của chị P và anh T và kết quả xác minh tại địa phương thì trong quá trình chung sống, chị P và anh T phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau; bản thân chị P và anh T không có giải pháp để khắc phục, cải thiện cuộc sống vợ chồng nên dẫn đến vợ chồng đã ly thân với nhau. Xét thấy mâu thuẫn gia đình đã trở nên trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Nay chị P yêu cầu ly hôn và được anh T đồng ý nên được ghi nhận.
- Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Trong quá trình chung sống, giữa chị P và anh T có 02 con chung cháu Phạm Văn T2, sinh ngày 27/8/2010, cháu Phạm Đức T1, sinh ngày 06/4/2017. Khi ly hôn, hai bên tự thỏa thuận về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
+ Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Riềng tại phiên tòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
- Án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị P phải chịu 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 217; Điều 218; Điều 227; Điều 228; Điều 235; Điều 266 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 8, 9, 19, 51, 55, 56, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức án phí, lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị P.
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị P được ly hôn với anh Phạm Văn T.
Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị P và anh Phạm Văn T chấm dứt kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
+ Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Không xem xét giải quyết.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
2. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị P phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011533, quyển số 0231, ngày 24/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.
3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án theo quy định.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Phú Riềng; - Chi cục THADS huyện Phú Riềng; - UBND xã Long Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Tấn Trường |