- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N NH N N
N H
H
H N H V ỆT N M HUYỆN ĐỊNH QU N
Đ c p – T do – H nh phúc T NH Đ N N Bản án số: 19/2020/HNGĐ-ST Ngày: 22-4-2020 V/v: “Ly hôn”.
NHÂN DANH
NƯỚ
N H
H
H N H V ỆT N M
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QU N
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Quyền Các H i thẩm nhân dân: Ông Hoàng Văn Đông
Bà Trương Thị Lệ Thanh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyền Trang - Thư T a án nhân dân huyện Định Quán.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán: Không tham gia. Ngày 22 tháng 4 năm 2020, tại Trụ sở T a án nhân dân huyện Định Quán xét xử sơ thẩm công hai vụ án hôn nhân gia đình thụ l số 84/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2020 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Đoàn Tiến Đ, sinh năm: 1993 Địa chỉ: xóm 12, thôn Đ1, xã Đ2, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm: 1991 Địa chỉ: ấp 1, xã P, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
(Đương sự vắng mặt tại phiên tòa)
N
UN V N:
- Theo đơn kh i ki n, l i khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Đoàn Tiến Đ trình bày: Sau thời gian quen biết và tìm hiểu nhau, tôi và chị H tự nguyện đi đến ết hôn, được UBND xã P, huyện Định Quán cấp giấy chứng nhận ết hôn số 03 ngày 09/01/2018. Sau hi ết hôn cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc; vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Lý do mâu thuẫn là do vợ chồng hông tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống, hông h a hợp dẫn đến hông tôn trọng nhau. Hiện nay tôi hông c n tình cảm gì với chị H, tôi yêu cầu T a án giải quyết cho tôi được ly hôn với chị H. Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu T a án giải quyết. Về nợ chung: Không có, hông yêu cầu T a án giải quyết.
- Bị đơn bà Trần Thị H trình bày: Về quan hệ hôn nhân: tôi và anh Đ tự nguyện đi đến ết hôn, được UBND xã P, huyện Định Quán cấp giấy chứng nhận ết hôn số 03 ngày 09/01/2018. Sau hi ết hôn cuộc sống vợ chồng hông hạnh phúc; vợ chồng phát sinh mâu thuẫn về tôn giáo, quan điểm sống. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng hi hai người hông tìm được tiếng nói chung, đời sống vợ chồng bất h a, cải vã nhau nhiều, hai người rất mệt mỏi về tinh thần. Chúng tôi đã sống ly thân từ tháng 9/2018 đến nay. Nay anh Đ xin ly hôn thì tôi đồng ly hôn với anh Đ. Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, hông yêu cầu T a án giải quyết. Về nợ chung: Không có, hông yêu cầu T a án giải quyết.
NH N ĐỊNH
T
N: Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra và ết quả tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn ông Đoàn Tiến Đ và bị đơn bà Trần Thị H có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm a, b hoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt Ông Đ và Bà H. [2] Về quan hệ pháp luật: Theo yêu cầu hởi iện của nguyên đơn thì quan hệ pháp luật được xác định là “Ly hôn” quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, hoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. [3] Về nội dung: [3.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Tiến Đ và bị đơn bà Trần Thị H tự nguyện đăng
ết hôn, được UBND xã P, huyện Định Quán cấp giấy chứng nhận ết hôn số 03 ngày 09/01/2018. Căn cứ Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xác định hôn nhân giữa ông Đoàn Tiến Đ và bị đơn bà Trần Thị H là hôn nhân hợp pháp. Nguyên đơn Ông Đ hởi iện yêu cầu ly hôn với l do tình trạng hôn nhân giữa ông và Bà H là trầm trọng vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng trong quan điểm sống; hai người đã sống ly thân. Bị đơn Bà H thừa nhận tình trạng hôn nhân của hai người theo như Ông Đ trình bày, Bà H đồng ly hôn với Ông Đ. Như vậy quan hệ hôn nhân giữa Ông Đ và Bà H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích của hôn nhân hÔng Đ được; Vợ chồng hông c n tình cảm gì với nhau, đã sống ly thân, hông muốn hàn gắn đoàn tụ cũng như cả hai đều có nguyện vọng ly hôn. Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu hởi iện của ông Đoàn Tiến Đ về việc xin ly hôn với bà Trần Thị H. [3.2] Về con chung: Không có, hông đặt ra xem xét, giải quyết. [3.3] Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết. [4] Về án phí: Ông Đoàn Tiến Đ phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân gia đình theo quy định. Vì các l trên;
QUY T ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 91, 147, 238, 266, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng các điều 8, 9, 51, 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu hởi iện xin ly hôn của ông Đoàn Tiến Đ. 1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Tiến Đ được ly hôn với bà Trần Thị H. 2. Về con chung: Không có, không xem xét giải quyết. 3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết. 4. Về án phí: Ông Đoàn Tiến Đ phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân gia đình. Số tiền 300.000đ tạm ứng án phí Ông Đ đã nộp, theo Biên lai thu số 0002937 ngày 11/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán được trừ vào tiền án phí Ông Đ phải chịu. Các đương sự được quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc ể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định.
TM. H Đ N ÉT Ử SƠ THẨM
THẨM PH N – H TỌ PH ÊN T
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Định Quán; - Chi cục THADS huyện Định Quán; - UBND xã P; - Lưu. | Ph m Ngọc Quyền |