vanban.org

Bản án 19/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU N CH MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 19/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 31-3-2020
V/v tranh chấp HNGĐ - Ly hôn,
nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N CH MỚI, T NH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Tr n Thanh B nh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng Lê Đức Thụy

2. ng Huỳnh Tấn Khoa

- Thư kY phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thi, là thư kY Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện h M i, t nh n iang: không tham gia phiên toà

Ngày 31 tháng 3 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 870/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2019 về tranh chấp hôn nhân gia đ nh “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 98/2020/QĐXX-ST ngày 13 tháng 3 năm 2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Tr n Thị Mỹ L, sinh năm 1986; nơi cư trú: khóm VC 2, phường VN, thành phố CĐ, tỉnh An Giang; có mặt

2.Bị đơn: ng Nguyễn Văn B, sinh năm 1987; nơi cư trú: ấp LB, xã LĐA, huyện CM, tỉnh An Giang; có đơn xin vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá tr nh tố tụng, nguyên đơn Bà Tr n Thị Mỹ L tr nh bày: bà và ông B kết hôn vào năm 2009, hôn nhân là do quen biết, vợ chồng có đăng kY kết hôn theo quy định. Chung sống hạnh phúc đến năm 2017 th xảy ra mâu thuẫn Nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống hay cự cải, ông B không quan tâm đến vợ con, nhiều l n khuyên ông B thay đổi tính t nh nhưng ông B vẫn không thay đổi. Bà L nhận thấy t nh cảm không còn yêu c u được ly hôn với chồng là ông Nguyễn Văn B.

Về con chung: có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Thị Như N, sinh ngày 11/4/2009; Nguyễn Thị Như Y, sinh ngày 11/02/2014, hiện cháu N, cháu Y do bà chăm sóc, nuôi dưỡng Khi ly hôn, bà L yêu c u được chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N, cháu Y Không yêu c u ông B cấp dưỡng nuôi con

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu c u giải quyết

Về nợ chung: Không có.

Tờ tự khai ngày 12/2/2020 ông Nguyễn Văn B có nội dung: Bà ông B quen biết rồi cưới nhau vào năm 2012 và có đăng ký kết hôn theo quy định Thời gian chung sống, những mâu thuẫn bà L tr nh bày là đúng. Nay Bà L xin ly hôn ông B đồng Y.

Về con chung: có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Thị Như N, sinh ngày 11/4/2009; Nguyễn Thị Như Y, sinh ngày 11/02/2014, hiện cháu N, cháu Y do bà chăm sóc, nuôi dưỡng Khi ly hôn, bà L yêu c u được chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N, cháu Y ông đồng Y.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu c u giải quyết

Về nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

.Về thủ tục tố tụng: Bà Tr n Thị Mỹ L khởi kiện yêu c u được ly hôn với ng Nguyễn Văn B, ông B có nơi cư trú tại ấp LB, xã LĐA, huyện CM, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự ng Nguyễn Văn B có đơn xin xét xử vắng mặt Căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án

.Về nội dung

.Về quan hệ h n nhân: Hôn nhân giữa bà L và ông B là hợp pháp v có đăng ký kết hôn Xét t nh trạng hôn nhân của ông thấy rằng do công bất đồng quan điểm sống, tính t nh không hợp, ông B không quan tâm đến gia đ nh mỗi người có một cuộc sống riêng, không ai quan tâm đến nhau nên mục đích hôn nhân không đạt được Bà L xin ly hôn ông B đồng ý do ông B không đến Tòa án để tham gia phiên hòa giải nên không lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đ nh năm 2014 ngh nên công nhận sự tự nguyện thuận t nh ly hôn giữa Bà Tr n Thị Mỹ L và ng Nguyễn Văn B.

.Về quan hệ con chung: vợ chồng có có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Thị Như N, sinh ngày 11/4/2009; Nguyễn Thị Như Y, sinh ngày 11/02/2014, hiện cháu N, cháu Y do bà chăm sóc, nuôi dưỡng. Do cháu N trên 07 tuổi Tòa án đã tiến hành ghi nhận nguyện vọng của cháu N và cháu có nguyên vọng sống với bà L. ng B cũng thống nhất giao cho bà L tiếp tục nuôi dưỡng cháu N, cháu Y. V vậy ngh nên giao cho bà L được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 (hai) con chung, ông B không phải cấp dưỡng nuôi con

Bà Tr n Thị Mỹ L cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở ông B trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con V lợi ích của con chung, theo yêu c u của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định

.Về tài sản: Tự thỏa thuận không yêu c u giải quyết

.Về nợ chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.

Về án phí h n nhân sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lY và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Tr n Thị Mỹ L phải chịu án phí theo quy định pháp luật

Vì các lẽ trên,

QU ẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đ nh; Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147; Điều 273, điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lY và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận t nh ly hôn giữa Bà Tr n Thị Mỹ L và ông Nguyễn Văn B.

Giấy chứng nhận kết hôn số 79/2008 ngày 17 tháng 9 năm 2008 do y ban nhân dân xã V nh Ngươn, thị xã Châu Đốc, tỉnh An Giang nay là phường V nh Ngươn, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lY.

Về quan hệ con chung:

Bà Tr n Thị Mỹ L được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 (hai) con chung con chung tên Nguyễn Thị Như N, sinh ngày 11/4/2009; Nguyễn Thị Như Y, sinh ngày 11/02/2014.

Bà Tr n Thị Mỹ L cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở ông B trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con V lợi ích của con chung, theo yêu c u của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định

Về tài sản: Tự thỏa thuận không yêu c u giải quyết

Về nợ chung: Ghi nhận việc Bà Tr n Thị Mỹ L và ông Nguyễn Văn B xác định không có nợ chung trong thời kỳ hôn nhân, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có người khởi kiện xuất tr nh chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, th bà L và ông B phải L đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác

Về án phí h n nhân sơ thẩm: Bà Tr n Thị Mỹ L chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300 000 (ba trăm ngh n) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300 000 (ba trăm ngh n) đồng theo biên lai thu số 0007637 ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

Báo cho các bên đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án Riêng ông B có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, thời hạn kháng cáo được tính từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

Cỡ chữ