- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "PTTD - CDM - Tranh chấp về ly hôn và nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c vào Điều 56, Điều 1, Điều 2, Điều 3 của uật Hôn nhân và gia ình; Điều 1 7, Điều 227, Điều 22 , Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụn dân sự; N hị uy t số: 326/2016/UBTVQH1 n ày 30-12-2016 của Uỷ an Thườn vụ Quốc hội, uy ịnh về c thu, i n, iả , thu nộp, uản lý và sử dụn án p…
| THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ────────────────── | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2019/HNGĐ-ST Ngày 05-6-2019 V/v tranh chấp về ly hôn và nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà N uy n Thị Thu Huyền
Các Hội thẩm nhân dân:
Ôn N uy n Xuân Tuất
Bà Đặn Thị Thu Hiền.
- Thư ký phiên tòa: Bà N uy n Thị C Vân - Thư ký Tòa án nhân dân uận H n Bàn , thành phố Hải Phòn .
- Đ i i n Vi n i m s t nh n n u n Hồng àng thành ph H i Phòng tham gia phiên toà: Bà Đ Thị B ch Huyền - i sát vi n.
Ngày 05 tháng 6 nă 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân uận H n Bàn , thành phố Hải Phòn xét xử sơ th côn khai vụ án thụ lý số: 89/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 nă 2019 về việc tranh chấp về ly hôn và nuôi con khi ly hôn, th o Quy t ịnh ưa vụ án ra xét xử số: 16/2019/QĐXXST-HNGĐ n ày 15-5-2019 và Quy t ịnh hoãn phi n tòa số: 11/2019/QĐST-HNGĐ n ày 30-5-2019, iữa các ươn sự:
- Nguyên đơn: Chị PTTD; ịa chỉ: Số 59 NO2/97 A, phườn B, uận C, thành phố Hải Phòn ; c ặt tại phi n toà.
- Bị đơn: Anh CDM; ia chỉ: Số 59 NO2/97 A, phườn B, uận C, thành phố Hải Phòn ; vắn ặt tại phi n tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Th o Đơn khởi kiện ề n ày 18-2-2019 và ư c sun
n lời khai tại Bản tự khai và tại phi n tòa, n uy n ơn là chị PTTD trình bày:
Chị PTTD và anh CDM xây dựn ia ình với nhau tr n cơ sở tự n uyện và c ăn ký k t hôn tại Uỷ an nhân dân phườn D, uận E, thành phố Hải Phòn t ngày 26-10-2012. Quá trình chun sốn , hai n phát sinh nhiều âu thuẫn, n uy n nhân do t nh cách và uan i sốn khôn h p. Hai n ã sốn ly thân, khôn ai uan tâ
n ai. Vì vậy, chị PTTD ề n hị Tòa án nhân dân uận H n Bàn , thành phố Hải Phòn iải uy t ư c ly hôn anh CDM.
Về con chun : C 02 con chun là F, sinh ngày 08-9-2013 và G, sinh ngày 10-11-2018. Hiện nay, hai con chun an sốn cùn chị PTTD. Vì vậy, chị PTTD ề n hị ư c trực ti p nuôi dư n cả hai con chung. Việc cấp dư n nuôi con, hai n tự thỏa thuận, khôn y u c u Tòa án iải uy t.
Về tài sản chun : Chị PTTD và anh CDM tự thỏa thuận phân chia, không yêu c u Tòa án iải uy t.
Tòa án ã ửi Thôn áo về việc thụ lý vụ án và nhiều l n triệu tập anh CDM n Tòa án trình ày ý ki n về các y u c u khởi kiện của n uy n ơn, nhưn anh CDM ều vắn ặt và khôn ửi cho Tòa án văn ản hi ý ki n của ình ối với các y u c u của n uy n ơn. Vì vậy, vụ án này thuộc trườn h p khôn ti n hành hòa iải ư c.
Đại diện Viện ki sát tha ia phi n tòa phát i u ý ki n:
Căn c Điều 21 của Bộ luật tố tụn dân sự, Viện ki sát nhân dân ki sát việc tuân th o pháp luật tron tố tụn dân sự: Việc xác ịnh về th
uyền; về uan hệ pháp luật tranh chấp; về tư cách tha ia tố tụn của các ươn sự; về việc thu thập ch n c ; về thời hạn ửi h sơ cho Vi n ki sát; việc cấp tốn ạt văn ản tố tụn ; Bị ơn vắn ặt tại phi n toà ã ư c tốn ạt h p lệ Quy t ịnh ưa vụ án ra xét xử, Quy t ịnh hoãn phi n toà và việc tuân th o pháp luật của Hội n xét xử tại phi n toà, ã thực hiện ún và y ủ th o ui ịnh của Điều 28, Điều 35, Điều 48, Điều 49, Điều 97, Điều 203, Điều 220, Điều 227, Điều 22 và Điều 262 của Bộ luật Tố tụn dân sự.
Về việc iải uy t vụ án: Đề n hị Hội n xét xử x xét căn c Điều 56, Điều 1, Điều 2, Điều 3 uật Hôn nhân và ia ình và N hị uy t số: 326/2016/UBTVQH1 n ày 30-12-2016 của Uỷ an Thườn vụ Quốc hội, chấp nhận các y u c u khởi kiện của n uy n ơn. N uy n ơn phải nộp 300.000 n án ph dân sự sơ th .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi n hi n c u các tài liệu c tron h sơ vụ án ư c th tra tại phi n toà và căn c vào k t uả tranh luận tại phi n tòa, Hội n xét xử nhận ịnh:
Về thủ tục tố tụn : Tại phi n tòa, bị ơn, anh CDM ư c triệu tập h p lệ n phi n toà l n th hai nhưn vẫn vắn ặt, khôn c lý do. Căn c khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 22 Bộ luật Tố tụn dân sự, Hội n xét xử ti n hành xét xử vắn ặt ối với ị ơn.
Về y u c u khởi kiện của n uy n ơn:
Xét thấy, chị PTTD và anh CDM x©y dùng gia ®×nh víi nhau trªn c¬ së tù nguyÖn vµ ®¨ng ký kÕt h«n t¹i Uỷ an nhân dân phườn D n n hôn nhân này là h p pháp. Căn c các tài liệu, ch n c c tron h sơ vụ án và lời trình ày của n uy n ơn, ý ki n của ia ình, thấy r n uá trình chun sốn iữa chị PTTD và anh CDM ã phát sinh nhiều âu thuẫn, n uy n nhân t nh cách và uan i sốn khôn h p nhau. Hai n ã cố ắn hàn ắn âu thuẫn, nhưn vẫn khôn khắc phục ư c, hai n ã sốn ly thân với nhau. Như vậy, âu thuẫn của v ch n ã tr tr n , ời sốn chun khôn th kéo dài, ục ch của hôn nhân khôn ạt ư c, nên chị PTTD ề n hị ly hôn với anh CDM. Vì vậy, Hội n xét xử chấp nhận y u c u khởi kiện của n uy n ơn, iải uy t cho chị PTTD ly hôn với anh CDM là phù h p với ui ịnh tại khoản 1 Điều 56 uật Hôn nhân và ia ình.
Về con chun : Chị PTTD và anh CDM c 02 con chun là F, sinh ngày 08-9-2013 và G, sinh ngày 10-11-2018. Tại phi n tòa, n uy n ơn ề n hị ư c trực ti p nuôi dư n hai con chun . Xét thấy, tron uá trình iải uy t vụ án, ị ơn khôn trình ày ý ki n của ình về các y u c u khởi kiện của n uy n ơn; hiện tại hai con chun an ăn ở, h c tập, sinh hoạt cùn ẹ là chị PTTD. Thấy r n , việc iao hai con chun cho n uy n ơn trực ti p chă s c, nuôi dư n s ả ảo ư c uyền l i về i ặt của con chun . Bởi vậy, chấp nhận y u c u của n uy n ơn, giao hai con chung cho chị PTTD trực ti p nuôi dư n là phù h p với thực t và uy ịnh của pháp luật. Việc cấp dư n nuôi con chun , chị PTTD ề n hị tự thỏa thuận với anh CDM, anh CDM cũn khôn c ý ki n ì về vấn ề này. Do vậy, Tòa án khôn x xét iải uy t.
Về tài sản chun : N uy n ơn khôn y u c u Tòa án iải uy t, ị ơn khôn c ý ki n ì về vấn ề này. Nên Hội n xét xử khôn x xét iải uy t.
Về án ph : N uy n ơn phải nộp 300.000 n án ph dân sự sơ th .
Vì các l tr n,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào Điều 56, Điều 1, Điều 2, Điều 3 của uật Hôn nhân và gia ình; Điều 1 7, Điều 227, Điều 22 , Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụn dân sự; N hị uy t số: 326/2016/UBTVQH1 n ày 30-12-2016 của Uỷ an Thườn vụ Quốc hội, uy ịnh về c thu, i n, iả , thu nộp, uản lý và sử dụn án ph và lệ ph Toà án.
Xử: Chấp nhận y u c u khởi kiện của n uy n ơn;
1. Về uan hệ hôn nhân: Xử cho chị PTTD và anh CDM ư c ly hôn.
2. Về con chun : Giao hai con chung là cháu F, sinh ngày 08-9-2013 và cháu G, sinh ngày 10-11-2018 cho chị PTTD trực ti p nuôi dư n , cho n khi con ủ 1 tu i hoặc c sự thay i khác th o ui ịnh của pháp luật. Việc cấp dư n nuôi con do hai n tự thoả thuận với nhau, n n Hội n xét xử khôn x xét iải uy t.
N ười khôn trực ti p nuôi con c uyền, n hĩa vụ thă no con à khôn ai ư c cản trở. N ười trực ti p nuôi con cùn các thành vi n ia ình khôn ư c cản trở n ười khôn trực ti p nuôi con tron việc thă no , chă s c, nuôi dư n , iáo dục con.
3. Về án ph : Chị PTTD phải nộp 300.000 a tră n hìn) n án ph dân sự sơ th , nhưn ư c tr vào số tiền tạ n án ph ã nộp là 300.000 a tră n hìn) n , th o Bi n lai thu tiền số: 000 1 1, n ày 14-3-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự uận H n Bàn . Chị PTTD ã nộp ủ án ph dân sự sơ th .
N uy n ơn c uyền khán cáo ản án tron thời hạn 15 n ày k t n ày tuy n án. Bị ơn c uyền khán cáo ản án tron thời hạn 15 n ày k t n ày nhận ư c ản án hoặc ản án ư c ni y t./. Nơi nh n:
| - TANDTP. Hải Phòn ; - V SNDTP. Hải Phòn ; - V SND. uận H n Bàn ; - Chi cục THADS. quận H n Bàn ; - UBND phườn D, E, Hải Phòn ; - Các ươn sự; - ưu: VT, h sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguy n Th Thu Huy n |