- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xét xử"
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N ĐẮK SONG TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2019/HNGĐ-ST Ngày 16-7-2019 “V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N ĐẮK SONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Hoàng Thị Thu Hà.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Điểu Nhót và bà Hứa Thị Nhị.
Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Bá Luân – Thẩm tra viên Toà án nhân dân huy n Đ k Song.
Đại diện Viện ki m t nh n d n huyện Đ k Song, tỉnh Đ k Nông tham gia phiên toà: Ông Đặng Văn Cảnh – Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 7 năm 2019, tại trụ s Toà án nhân dân huy n Đ k Song xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 98/2019/TLST-HNGĐ, ngày 8 tháng 5 năm 2019 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 13/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 05 tháng 6 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 07/2019/QĐST-HNGĐ ngày 21/6/2019 của Tòa án nhân dân huy n Đ k Song giữa các đương sự;
Nguyên đơn: Chị Trần Thị L; sinh năm 1995; có đơn xin xét xử v ng mặt.
Địa chỉ: T3, phường N, thị xã G, tỉnh Đ k Nông.
Bị đơn: Anh Vũ Văn T; sinh năm 1996; v ng mặt.
Địa chỉ: T6, xã N, huy n Đ, tỉnh Đ k Nông.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 05/11/2018 và các văn bản trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Trần Thị L trình bày: Chị Trần Thị L và anh Vũ Văn T có đăng kết hôn tại UBND xã N, huy n Đ, tỉnh Đ k Nông vào ngày 18/5/2016. Vi c đăng ký kết hôn hoàn toàn tự nguy n, không bị ép buộc. Trong thời gian chung sống có với nhau 01 con chung tên Vũ Trần Đăng K, sinh ngày 14/11/2016; nguyên nhân chị L xin ly hôn là do vợ chồng không hợp nhau, thường xuyên bất đồng quan điểm sống; anh T không tu chí làm ăn và yêu thương chị L. Hi n nay, chị L và anh T đã sống ly thân được gần 02 năm. Nay chị L thấy hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị L yêu cầu Tòa án giải quyết như sau:
Về hôn nhân: Chị Trần Thị L xin được ly hôn với anh Vũ Văn T.
Về con chung: Chị Trần Thị L xin được nuôi cháu Vũ Trần Đăng K, sinh ngày 14/11/2016 đến tuổi trư ng thành, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai, các biên bản tố tụng khác bị đơn anh Vũ Văn T trình bày: Vi c đăng ký kết hôn và con cái như chị L trình bày là đúng anh không bổ sung gì thêm. Tuy nhiên, về mâu thuẫn vợ chồng thì do không hợp nhau nên thường xuyên bất đồng quan điểm sống; lý do là chị L muốn đi xuất khẩu lao động nước ngoài và anh T không đồng ý, nhưng chị L nhất quyết muốn đi. Cuối cùng chị L không được đi xuất khẩu lao động nên hai vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, chị L đã bỏ về quê ngoại sống. Hi n nay, anh T và chị L sống ly thân với nhau được gần 02 năm. Mặc dù, không sống chung nhưng anh T vẫn còn tình cảm với chị L và muốn chị L về đoàn tụ gia đình để nuôi dạy con cái trư ng thành. Trường hợp, chị L không đồng ý mà vẫn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì anh T yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Về con chung: Anh T xin nuôi cháu Vũ Trần Đăng K, sinh ngày 14/11/2016 đến tuổi trư ng thành; không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Qúa trình giải quyết vụ án các đương sự không thống nhất được vi c giải quyết vụ án, yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
* Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đ k Song phát biểu ý kiến về vi c tuân theo pháp luật tố tụng dân sự và vi c giải quyết vụ án:
- Về tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký là đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Vi c chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Riêng anh T chưa chấp hành tốt vi c tham gia phiên tòa, mặc dù đã được tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật.
- Về vi c giải quyết vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án:
Đề nghị: Chấp nhận đơn kh i ki n của chị Trần Thị L;
Về hôn nhân: Chị Trần Thị L ly hôn với anh Vũ Văn T;
Về con chung: Giao cháu Vũ Trần Đăng K, sinh ngày 14/11/2016 cho chị Trần Thị L trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến tuổi trư ng thành.
Về cấp dưỡng nuôi con chung và tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Những yêu cầu kiến nghị kh c phục: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan h pháp luật và thẩm quyền giải quyết tranh chấp: Nguyên đơn chị Trần Thị L kh i ki n anh Vũ Văn T về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS).Bị đơn hi n đang cư trú tại T6, xã N, huy n Đ, tỉnh Đ k Nông. Vì vậy, tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n Đ k Song theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS.
Về quan h hôn nhân: Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định: Chị L và anh T có đăng kết hôn vào năm 2016 tại UBND xã N, huy n Đ, tỉnh Đ k Nông. Vi c đăng ký kết hôn trên cơ s hôn nhân tự nguy n, không bị ép buộc và phù hợp với quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Về mâu thuẫn vợ chồng: Chị L cho rằng vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau; anh T không tu chí làm ăn và không yêu thương chị. Hi n nay chị L và anh T sống ly thân với nhau được gần 02 năm, chị L không còn tình cảm với anh T, lời khai của các bên đương sự phù hợp với biên bản xác minh tình trạng hôn nhân tại nơi cư trú (bút lục 26). Qúa trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng chị L vẫn giữ nguyên quan điểm của mình và mong muốn được ly hôn với anh T. Xét thấy, mâu thuẫn giữa chị L và anh T ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, HĐXX có cơ s để chấp nhận yêu ly hôn của chị L.
Về con chung: Chị Trần Thị L và anh Vũ Văn T có 01 con chung là cháu Vũ Trần Đăng K, sinh ngày 14/11/2016. Qúa trình giải quyết chị L và anh T đều có nguy n vọng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.
Xét yêu cầu xin được nuôi con chung của chị L, HĐXX thấy rằng: Cháu Vũ Trần Đăng K hi n nay chưa đủ 03 tuổi, từ trước đến nay chị L là người chăm sóc, nuôi dưỡng. Đồng thời, chị L là người có đầy đủ khả năng về kinh tế để trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung nên xét điều ki n giao con cho chị L nuôi dưỡng là tốt hơn về mọi mặt cho cháu.
Tại khoản 3 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình quy định:
“..Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”.
Từ phân tích trên, HĐXX xét thấy cần giao cháu Vũ Trần Đăng K, sinh ngày 14/11/2016 cho chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Khôi đủ 18 (mười tám) tuổi là phù hợp nên cần chấp nhận yêu cầu của chị L.
Đối với yêu cầu của anh T về nguy n vọng xin nuôi con là không có căn cứ chấp nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.
Anh Vũ Văn T được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản tr quyền này. Trường hợp anh T lạm dụng quyền thăm nom để gây cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến vi c nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung thì chị Trần Thị L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh T.
Hai bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết
Về tài sản chung: Hai bên đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Xét quan điểm của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đ k Song kiểm sát vi c tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự và phát biểu quan điểm về nội dung vụ án có cơ s và căn cứ nên cần chấp nhận.
Về án phí: Nguyên đơn phải nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Các bên đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QU ẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 39; Điều 91; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 8, Điều 9, Điều 51; khoản 1 Điều 53, Điều 56, khoản 1 Điều 57, Điều 58, Điều 81; Điều 82; Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của chị Trần Thị L.
Về hôn nhân: Chị Trần Thị L được ly hôn với anh Vũ Văn T.
Về con chung: Giao con chung là cháu Vũ Trần Đăng K, sinh ngày 14/11/2016 cho Trần Thị L trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trư ng thành (đủ 18 tuổi).
Anh Vũ Văn T được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cấm.
Anh Vũ Văn T không được lạm dụng vi c thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Trần Thị L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Vũ Văn T.
Hai bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
Về tài sản chung: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Trần Thị L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004834 ngày 08 tháng 05 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huy n Đ, tỉnh Đ k Nông.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có đơn xin xét xử v ng mặt quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt bản án hợp l .
Bị đơn v ng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản ản hoặc được tống đạt bản án hợp l . Nơi nh n
| - T t nh Đ k Nông; - T N t nh Đ k Nông; - V N huyện Đ k ong; - hi cục T huyện Đ; - UBND xã N; - ác đương sự; - Lưu hồ sơ. | T/M HỘI Đ NG X T X Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa (Đã ký và đóng dấu) Hoàng Thị Thu Hà |