- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thu T xin ly hôn anh Nguyễn Quang D"
- Tòa quyết gì? Áp d ng các Điều 56, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc hội qui định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH XUYÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2019/HNGĐ – ST Ngày 06 - 9 - 2019 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Lan
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Quang Thái.
Ông Nguyễn Nghĩa Quy.
Thư ký phiên toà: Ông Hoàng Tuấn Mạnh – Thư ký Toà án nhân dân huyện Bình Xuyên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Xuyên tham gia phiên tòa: Ông Phan Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 9 năm 2019 tại tr s Toà án nhân dân huyện B nh uyên, t nh Vĩnh h c t s thẩm công khai v án th lý số: 60/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2019; về ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo quyết định đưa v án ra t số: 34/2019/QĐ ST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2019 giữa các đư ng sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1998
Địa ch : TD G, thị trấn G, huyện B, t nh Vĩnh h c, “có mặt”.
- Bị đơn; Anh Nguyễn Quang D, sinh năm 1993
Địa ch : TD G, thị trấn G, huyện B, t nh Vĩnh h c, “vắng mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đ n kh i kiện đề ngày 04 tháng 3 năm 2019 và những lời khai tiếp theo trong quá tr nh làm việc cũng như tại phiên tòa, nguyên đ n chị Nguyễn Thị Thu T trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Quang D kết hôn ngày 13 tháng 10 năm 2016, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn G, huyện B, t nh Vĩnh h c trên c s tự nguyện của cả hai bên. Sau đó, chị về làm dâu và chung sống cùng gia đ nh anh D. Quá tr nh chung sống, thời gian đầu vợ chồng anh chị sống hòa thuận. Thời gian sau thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng cãi nhau thường uyên. Nguyên nhân là do, anh D không ch n chu làm ăn, ch i bời, không quan tâm, chăm sóc gia đ nh, chị và gia đ nh đã khuyên nhủ nhiều lần nhưng anh D vẫn không thay đổi mà mâu thuẫn ngày càng trầm trọng và vợ chồng sống ly thân từ đầu năm 2019 đến nay, không quan tâm, chăm sóc đến nhau. Nay chị ác định t nh cảm với D không còn, hôn nhân không có hạnh ph c, chị tha thiết in được ly hôn anh D.
Về nuôi con chung: Vợ chồng chị có một con chung là cháu Nguyễn Đức Bảo K, sinh ngày 01 tháng 01 năm 2019. Hiện nay, cháu đang sống cùng chị. Ly hôn, chị đề nghị được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c cháu K; chị không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.
Về tài sản: Chị không đề nghị Tòa án giải quyết.
Đối với bị đ n anh Nguyễn Quang D: Quá tr nh giải quyết v án Tòa án đã giao, tống đạt Thông báo th lý v án, bản sao đ n kh i kiện và các tài liệu giấy tờ kèm theo đồng thời triệu tập anh D rất nhiều lần; thậm chí để v án được giải quyết một cách đầy đủ, toàn diện, khách quan và đảm bảo quyền lợi của các bên đư ng sự Tòa án đã g i công văn nêu rõ nội dung v án để anh D đến Tòa trực tiếp tr nh bày ý kiến của m nh về từng vấn đề, nội dung c thể theo đ n kh i kiện của chị T, anh D có nhận văn bản của Tòa án. Ngày 02 tháng 5 năm 2019, anh D có đến Tòa án làm việc khi đang viết bản tự khai, anh D tự ý bỏ về và không đến Tòa án làm việc tiếp theo giấy triệu tập cũng như thông báo tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải.
Ngày 26 tháng 7 năm 2019, Tòa án tiến hành ác minh tại Ủy ban nhân thị trấn G, cho biết: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Quang D có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn G, huyện B, t nh Vĩnh h c vào ngày 13 tháng 10 năm 2016. Sau khi kết hôn vợ chồng anh D và chị T chung sống cùng nhà anh D tổ dân phố G, thị trấn G, huyện B, t nh Vĩnh h c. Quá tr nh chung sống, thời gian đầu thấy hòa thuận, khoảng năm 2018 vợ chồng anh chị phát sinh mâu thuẫn, thường uyên to tiếng cãi ch i nhau; chị T đã về nhà bố mẹ đẻ chị từ đầu năm 2019 đến nay. Còn nguyên nhân vợ chồng anh chị mâu thuẫn là do đâu th địa phư ng cũng không nắm rõ được.
hát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố t ng dân sự của người tiến hành tố t ng và của người tham gia tố t ng: Trong quá tr nh giải quyết v án, Thẩm phán, Hội đồng t , Thư ký phiên tòa đã tiến hành th lý, thu thập chứng cứ và t v án theo đ ng thẩm quyền, đ ng tr nh tự thủ t c tố t ng mà pháp luật quy định; người tham gia tố t ng chị Trang đã chấp hành đ ng các quy định của pháp luật tố t ng dân sự, anh Dũng được Tòa án triệu tập hợp lệ lần hai vẫn vắng mặt.
Về giải quyết v án: Đề nghị Hội đồng t cho chị Nguyễn Thị Thu T được ly hôn anh Nguyễn Quang D; giao con chung là cháu Nguyễn Đức Bảo K, sinh ngày 01 tháng 01 năm 2019 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T v chị T không yêu cầu; về chia tài sản các đư ng sự không yêu cầu nên không em t. Chị T phải chịu án phí ly hôn s thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s v án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng t nhận định:
Về tố t ng: Chị Nguyễn Thị Thu T kh i kiện in ly hôn anh Nguyễn Quang D và đề nghị được nuôi dưỡng con chung, do đó đây là v án ly hôn, tranh chấp về nuôi con. Bị đ n anh D hiện đang thường tr tại: Tổ dân phố G, thị trấn G, huyện B, t nh Vĩnh h c, theo quy định tại các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố t ng dân sự 2015, v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện B nh uyên. Bị đ n đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng cố t nh vắng mặt tại phiên tòa, v vậy Toà án vẫn tiến hành t vắng mặt bị đ n theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố t ng dân sự. Quá tr nh tiến hành tố t ng bị đ n là anh Nguyễn Quang D có đến Tòa án làm việc theo giấy triệu tập của Tòa án, tuy nhiên khi đang viết bản tự khai lại tự ý bỏ về không tr nh bày quan điểm về nội dung kh i kiện của chị T và vắng mặt tại các buổi làm việc tiếp theo nên Tòa án không tiến hành tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải giữa các đư ng sự được. Việc anh D bỏ về, cố t nh vắng mặt đồng nghĩa với việc đã từ bỏ quyền và nghĩa v của đư ng sự trong việc cung cấp tài liệu, chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của m nh theo quy định tại Điều 70 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ vào biên bản ác minh ngày 26 tháng 7 năm 2019 tại Ủy ban nhân dân thị trấn G, huyện B, t nh Vĩnh h c thể hiện anh Nguyễn Quang D và chị Nguyễn Thị Thu T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn G, huyện B, t nh Vĩnh h c vào ngày 13 tháng 10 năm 2016, v vậy quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh D là hợp pháp. Quá tr nh chung sống do bất đồng quan điểm, anh D không tu chí làm ăn nên phát sinh mâu thuẫn từ năm 2018. Trong những lần làm việc tại Toà án và tại phiên toà chị T đều khẳng định t nh cảm vợ chồng với anh D không còn, việc đoàn t là không thể, chị vẫn đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh D, nếu Toà án không cho chị ly hôn với anh D chị cũng không thể về đoàn t với anh D được. Quá tr nh giải quyết v án, anh D đã nhiều lần nhận được giấy triệu tập, công văn của Tòa án, nội dung Công văn nêu rõ “Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản này, nếu anh D không đến Tòa án làm việc và không có ý kiến g th coi như anh đã đồng ý toàn bộ nội dung mà nguyên đ n kh i kiện và Tòa án sẽ chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n”; anh D có đến Tòa án làm việc một lần nhưng không trình bày quan điểm sau đó cũng không g i văn bản nêu rõ ý kiến của m nh, như vậy có thể hiểu rằng anh D đã đồng ý với toàn bộ nội dung mà nguyên đ n kh i kiện. t, cuộc sống chung giữa chị T và anh D không thể tiếp t c v anh, chị không còn yêu thư ng, chăm sóc nhau, không cùng nhau ây dựng hạnh ph c gia đ nh theo qui định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đ nh. Điều đó chứng tỏ t nh trạng hôn nhân giữa chị T và anh D là trầm trọng, đời sống chung không thể k o dài, m c đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh cần chấp nhận yêu cầu in ly hôn của chị T.
Về nuôi con chung: Chị T và anh D có một con chung là cháu Nguyễn Đức Bảo K, sinh ngày 01 tháng 01 năm 2019. Kể từ khi vợ chồng ly thân đến nay, cháu K vẫn sống cùng chị T. Quá tr nh tiến hành tố t ng và tại phiên tòa chị T tha thiết in được nuôi con và chứng minh nuôi con tốt về mọi mặt, mặt khác hiện tại cháu K còn nhỏ được 08 tháng 05 ngày tuổi cần có sự chăm sóc của người mẹ, do vậy cần giao cháu K cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con sau ly hôn; anh D không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị T v chị T không yêu cầu nhưng có quyền và nghĩa v thăm nom con mà không ai được cản tr . Trong thời gian chị T chăm sóc nuôi dưỡng cháu K mà không đảm bảo được cuộc sống cho cháu thì anh D có quyền làm đ n đề nghị thay đổi về người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản: Chị T không đề nghị Tòa án giải quyết, anh D vắng mặt và cũng không đề nghị do đó Tòa án không t. Sau khi ly hôn, nếu các đư ng sự có đề nghị về tài sản th Tòa án giải quyết bằng v án khác theo qui định của pháp luật.
Về án phí s thẩm: Chị T phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Các đư ng sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp d ng các Điều 56, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc hội qui định về án phí, lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu T được ly hôn anh Nguyễn Quang D.
Về nuôi con chung: Giao cháu cháu Nguyễn Đức Bảo K, sinh ngày 01 tháng 01 năm 2019 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c. Anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T nhưng có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được cản tr , gây khó khăn.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) án phí ly hôn s thẩm, được trừ 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2017/0003351 ngày 04 tháng 4 năm 2019 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện B nh uyên; chị T đã nộp đủ án phí ly hôn s thẩm.
Đư ng sự có mặt có quyền làm đ n kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đư ng sự vắng mặt cũng có quyền làm đ n kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày tống đạt hợp lệ./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Các đư ng sự;
- VKSND huyện B nh uyên;
- Chi c c THADS huyện B nh uyên;
(Đã ký)
- Lưu: HS, V .
Trần Thị Lan CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Quang Thái Nguyễn Nghĩa Quy
Trần Thị Lan
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Các đư ng sự;
- VKSND huyện B nh uyên;
- Chi c c THADS huyện B nh uyên;
- Các đư ng sự;
- Lưu: HS, V .
Trần Thị Lan CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Quang Thái Lê Thị Bích Thuần
Trần Thị Lan
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đư ng sự; - VKSND huyện B nh uyên; - Chi c c THADS huyện B nh uyên; - Các đư ng sự; - Lưu: HS, V . iều 34. Thẩm quyền của Tòa án đối với quyết định cá biệt của cơ quan, tổ chức 1. Khi giải quyết vụ việc dân sự, Tòa án có quyền hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự mà Tòa án có nhiệm vụ giải quyết. 2. Quyết định cá biệt quy định tại khoản 1 Điều này là quyết định đã được ban hành về một vấn đề cụ thể và được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể. Trường hợp vụ việc dân sự có liên quan đến quyết định này thì phải được Tòa án xem xét trong cùng một vụ việc dân sự đó. 3. Khi xem xét hủy quyết định quy định tại khoản 1 Điều này, Tòa án phải đưa cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền đã ban hành quyết định tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền đã ban hành quyết định phải tham gia tố tụng và trình bày ý kiến của mình về quyết định cá biệt bị Tòa án xem xét hủy. 4. Thẩm quyền của cấp Tòa án giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp có xem xét việc hủy quyết định cá biệt quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo quy định tương ứng của Luật tố tụng hành chính về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Mục 2. THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN CÁC CẤP Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện 1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây: a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này; b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này; c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này. 2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây: a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này; b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này; c) Yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 của Bộ luật này; d) Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật này. 3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. 4. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam. Các Hội thẩm nhân dân Nguyễn Đức Tiến Lê Thị Bích Thuần | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Lan Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trần Thị Lan |