vanban.org

Bản án 19/2019/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Kim L. Buộc bị đơn ông Nguyễn Văn H1 và bà Nguyễn Thị Mỹ H2 có nghĩa vụ liên đới trả nguyên đơn bà Nguyễn Kim L số tiền là 30.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí: Bị đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Nguyễn Kim L và Nguyễn Văn H1, Nguyễn Thị Mỹ H2"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Kim L. Buộc bị đơn ông Nguyễn Văn H1 và bà Nguyễn Thị Mỹ H2 có nghĩa vụ liên đới trả nguyên đơn bà Nguyễn Kim L số tiền là 30.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MANG THÍT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 19/2019/DS-ST
Ngày: 03/7/2019
“V/v tranh chấp hợp đồng vay
tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Phước Hùng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Phẩm

2. Ông Nguyễn Đinh Cường

- Thư ký phiên toà: Bà Phan Thị Hoàng Cúc - Thư ký Toà án nhân dân huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mang Thít: Không tham gia phiên tòa.

Ngày 03 tháng 7 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 15/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2019 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản ”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 28/2019/QĐXXST-DS, ngày 20 tháng 5 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim L, sinh năm 1967 (có mặt)

Địa chỉ: Số 31L, đường N, Phường 8, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H1, sinh năm 1976 (vắng mặt)

Bà Nguyễn Thị Mỹ H2, sinh năm 1980 (vắng mặt)

Cùng địa chỉ: ấp P, xã B, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 04/3/2019 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Kim L trình bày:

Bà Nguyễn Kim L yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Văn H1 và bà Nguyễn Thị Mỹ H2 có nghĩa vụ liên đới trả cho bà số tiền gốc là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng), không yêu cầu trả lãi.

Chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình, nguyên đơn đã cung cấp cho Tòa án giấy mượn tiền ngày 12/11/2018 (Bản chính ).

Căn cứ nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả lại số tiền vốn là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng), là do vào ngày 12/11/2018 bị đơn có vay của nguyên đơn số tiền là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng), thời hạn vay 01 tháng sẽ trả lại. Tuy nhiên, sau khi hết thời hạn vay bị đơn vẫn không thực hiện việc trả nợ.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án có thông báo cho bị đơn ông Nguyễn Văn H1 và bà Nguyễn Thị Mỹ H2 biết việc thụ lý vụ án cũng như yêu cầu của nguyên đơn. Nhưng bị đơn không có văn bản trả lời, không có yêu cầu phản tố và vắng mặt tại các phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải các ngày 28/3/2019, 18/4/2019; phiên tòa ngày 11/6/2019 và phiên toà hôm nay, mặc dù đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng bị đơn vắng mặt không lý do.

Tại phiên tòa hôm nay: Nguyên đơn vẫn bảo lưu yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Các đương sự tranh chấp hợp đồng vay tài sản là tranh chấp hợp đồng dân sự; bị đơn ông H1 và bà H2 có nơi cư trú tại xã B, huyện M, tỉnh Vĩnh Long. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh Vĩnh Long thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn ông H1 và bà H2 đã được Tòa án tống đạt giấy triệu tập tham dự phiên tòa hợp lệ hai lần vào các ngày 11/6/2019 và ngày hôm nay theo đúng quy định của pháp luật nhưng bị đơn đều vắng mặt không lý do nên tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là đúng với quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung:

Vào ngày 12/11/2018 bị đơn có vay của nguyên đơn số tiền là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) là có thật. Bởi; sự việc này bị đơn có làm giấy mượn tiền và có ký tên xác nhận.

Xét; việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn ông H1 và bà H2 có nghĩa vụ liên đới trả số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng), là có căn cứ, phù hợp theo quy định tại các các Điều 463; 466 và Điều 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015, nên chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bị đơn ông H1 và bà H2 phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468 và Điều 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 24 và Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Kim L. Buộc bị đơn ông Nguyễn Văn H1 và bà Nguyễn Thị Mỹ H2 có nghĩa vụ liên đới trả nguyên đơn bà Nguyễn Kim L số tiền là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Về án phí: Bị đơn ông Nguyễn Văn H1 và bà Nguyễn Thị Mỹ H2 phải liên đới chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng).

Nguyên đơn bà Nguyễn Kim L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006896, ngày 05/3/2019 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự huyê ̣n Mang Thit.

́

Trường hợp bản án, quyết định, được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được qui định theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.

Cỡ chữ