- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Phan Thị Long va Nguyễn Thị Tr"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của bà Phan Thị L. Giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 688 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Án số: 19/2019/DS-PT Ngày: 12 - 6 - 2019 V/v yêu cầu trả la ̣i tiền bồi thườ ng, hỗ trợ giải phóng mă ̣t bằng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ
- Thành phần hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:ÔngTrần Hữu Viên
Các Thẩm phán:
Bà Lê Thị Hiền
Bà Trần Thi ̣ Thanh Tuyết
- Thư ký phiên tòa: BàNguyễn Thi ̣ Tuyết Nhung– Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa:BàHuỳnh Thiên H2 - Kiểm sát viên.
Ngày 12tháng 6 năm 2019, tại Trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Khánh Hòa mở phiên tòa công khai xét xử vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số10/2019/TLPT-DS ngày 15 tháng 01 năm 2019 về viê ̣c yêu cầu trả la ̣i tiền bồi thườ ng, hỗ trợ giải phóng mă ̣t bằng. Do Bản án dân sự sơ thẩm số 83/2018/DS-ST ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố A, tỉnh Khánh Hòa bị kháng cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 30/2019/QĐ-PT ngày 02 tháng 5 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 30/2019 ngày 29 tháng 5 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị L, sinh năm 1948; địa chỉ: Phường B, thành phố A, tỉnh Khánh Hòa. Có mă ̣t ta ̣i phiên tòa.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1950; địa chỉ: Phường B, thành phố A, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Trần Ch, sinh năm 1950. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
2. Ông Trần Đình T, sinh năm 1970. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
3. Ông Trần Đình V, sinh năm 1974. Có mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
4. Ông Trần Đình Q, sinh năm 1977.Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
5. Ông Trần Đình Kh, sinh năm 1982. Có mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
6. Ông Trần Đình C, sinh năm 1985. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
7. Bà Trần Thị Thùy D, sinh năm 1990. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
Cùng trú ta ̣i: Phường Đ, thành phố A, tỉnh Khánh Hòa
8. Ông Nguyễn Đức L1, sinh năm 1969; địa chỉ: Phường B, thành phố A, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
9. Ông Nguyễn Đức H1, sinh năm 1971. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
10. Bà Nguyễn Thị Thanh H2, sinh năm 1972. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
11. Ông Nguyễn Đức H3, sinh năm 1975. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
12. Ông Nguyễn Hữu Tr1, sinh năm 1983.Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
13. Ông Nguyễn Công H4, sinh năm 1986.Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa;
14. Ông Nguyễn Đức H5, sinh năm 1989.Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa.
Cùng địa chỉ: Phường B, thành phố A, tỉnh Khánh Hòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Theo đơn khởi kiện, quá trinh tranh tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn bà
̀
Phan Thị L trình bày:
Năm 1976, bà là xã viên Hợp tác xã nông nghiệp B, thị xã A, tỉnh Phú Khánh, hộ gia đình của bà gồm: ông Trần Ch là chồng bà và các con: Trần Đình T, Trần Đình V, Trần Đình Q, Trần Đình Kh, Trần Đình C, Trần Thị Thùy D. Từ năm 1980 đến năm 1987, gia đình bà được cấp 04 thửa ruộng: thửa có diện tích 2.410m2, thửa có diện tích 1.157m2, thửa có diện tích 210m2 và thửa có diện tích 2.368m2 (tục danh là đất ĐT có diện tích thực tế 2.470m2).
Năm 1988, bà cho bà Nguyễn Thị Y mượn thửa ruộng có diện tích 2.368m2, việc cho mượn chỉ nói miệng, nay bà Y đã chết. Sau đó, bà Y đã đưa cho em gái là bà Nguyễn Thị Tr canh tác. Năm 2004, bà đi kê khai, hợp tác xã nông nghiệp B không cho bà kê khai. Từ đó đến nay, bà đi khiếu nại tất cả các cơ quan ban ngành trong tỉnh, họ đều không chấp nhận. Năm 2011, Ủy ban nhân dân thành phố A đã ban hành Quyết định giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tiền bồi thường giải tỏa 2.368m2 (diện tích đo vẽ thực tế là 2.470m2) và bà Nguyễn Thị Tr đã nhận số tiền 295.703.000 đồng. Nay bà yêu cầu bà Nguyễn Thị Tr phải trả cho bà số tiền 295.703.000 đồng bồi thường hỗ trợ, giải phóng mặt bằng.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị Tr trình bày:
Vào khoảng năm 1985, hộ gia đình của bà được Hợp tác xã nông nghiệp phường B cấp đất để trồng lúa và rau muống. Những người có trong hộ khẩu gồm: Ông Nguyễn Th1 là chồng bà (chết năm 2011) và các con: Nguyễn Đức L1, Nguyễn Đức H1, Nguyễn Thị Thanh H2, Nguyễn Đức H3, Nguyễn Đức Hòa (chết năm 2006), Nguyễn Công H4, Nguyễn Hữu Tr1, Nguyễn Đức H5. Hộ gia đình bà sau khi cấp đất đã thực hiện nghĩa vụ đóng thuế cho nhà nước. Đến năm 2011, thửa đất đã bị thu hồi và gia đình bà đã nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng 295.703.000 đồng. Nay bà L kiện đòi lại số tiền bồi thường mà gia đình bà đã nhận, bà không đồng ý vì thửa đất này không liên quan gì đến bà L.
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm ông Trần Ch, ông Trần Đình T, ông Trần Đình V, ông Trần Đình Q, ông Trần Đình Kh, ông Trần Đình C và bà Trần Thị Thùy D trình bày:
Các ông bà thống nhất với toàn bộ nội dung trình bày của nguyên đơn bà Phan Thị L.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm ông Nguyễn Đức L1, ông Nguyễn Đức H1, bà Nguyễn Thị Thanh H2, ông Nguyễn Đức H3, ông Nguyễn Hữu Tr1, ông Nguyễn Công H4 và ông Nguyễn Đức H5 trình bày:
Các ông bà thống nhất với toàn bộ nội dung trình bày của bị đơn bà Nguyễn Thị Tr.
Bản án dân sự sơ thẩm số 83/2018/DS-ST ngày 28/11/2018 của Tòa án nhân dân thành phố A, quyết đi ̣nh:
Căn cứ khoản 1 Điều 228, Điều 244, Điều 259, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 256 của Bộ luật Dân sự; điểm 6 mục III Nghị quyết số 02/2006/NQ-HP ngày 12/5/2006 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:
Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phan Thị L về việc đòi bị đơn bà Nguyễn Thị Tr phải trả lại số tiền hỗ trợ, giải phóng mặt bằng là 295.703.000 đồng.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định về án phí và quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Ngày 11 tháng 12 năm 2018, nguyên đơn bà Phan Thị L có đơn kháng cáotoàn bộ bản án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Nguyên đơn bà Phan Thi ̣ L giữ nguyên nội dung kháng cáo và trình bày: Nguồn gốc thử a đất mà bà khiếu na ̣i là do gia đinh bà khai hoang và sử du ̣ng có
̀ đầy đủ giấy tờ chứ ng minh. Gia đinh bà Nguyễn Thi ̣ Tr không có giấy tờ chứ ng
̀
minh nguồn gốc đất, chỉ có giấy xác nhâ ̣n của UBND phườ ng Đ. Lờ i khai của bà Nguyễn Thi ̣ Tr không đúng sự thâ ̣t. UBND phườ ng Đ giao diê ̣n tich đất mà
́ bà đang tranh chấp không đúng quy đi ̣nh của Nghi ̣ đi ̣nh số 64/CP ngày 27/9/1993 của Chinh phủ. Bà đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử sử a bản án sơ thẩm. Buô ̣c
́ bà Nguyễn Thi ̣ Tr phải trả cho bà 295.703.000 đồng tiền bồi thườ ng, hỗ trợ giải phóng mă ̣t bằng khi Nhà nướ c thu hồi đất.
- Kiểm sát viên phát biểu tại phiên tòa: Thẩm phán đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án đến khi mở phiên tòa phúc thẩm; Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa phúc thẩm; những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong giai đoạn xét xử phúc thẩm. Căn cứ vào lời trình bày của đương sự và tài liệu, chứng cứ của vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhâ ̣n kháng cáo của bà Phan Thi ̣ L, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Ta ̣i phiên tòa phúc thẩm, bi ̣ đơn bà Nguyễn Thi ̣ Tr; ngườ i có quyền lợi, nghia vu ̣̃
liên quancác ông, bà Trần C2, Trần Đinh Tườ ng, Trần Đinh Q, Trần
̀
̀ Đinh Cườ ng, Trần Thi ̣ Thùy D, Nguyễn Đứ c L, Nguyễn Đứ c Hải, Nguyễn Thi ̣ ̀ Thanh H2, Nguyễn Đứ c H3, Nguyễn Hữu Tr1, Nguyễn Công H4, Nguyễn Đứ c H5 vắng mă ̣t. Bi ̣ đơn và những ngườ i có quyền lợi, nghia vu ̣̃
liên quan nêu trên đa được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cữ
́ Điều 296 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử phúc thẩm vụ án theo thủ tục chung.
Về nội dung vụ án:
Theo hồ sơ đi ̣a chinh (Sổ đăng ký ruô ̣ng đất ngày 20/12/1996, được
́ UBND thành phố A phê duyê ̣t ngày 11/3/1987 và Bản đồ đi ̣a chinh được Ban
́ Quản lý ruô ̣ng đất tinh Phủ
́ Khánh phê duyê ̣t ngày 03/10/1986) của phườ ng Đ ta ̣i Tr1 tâm thông tin lưu Tr thi thử a ruô ̣ng mà bà Phan Thi ̣ L tranh chấp tiền hỗ
̀ trợ, giải phóng mặt bằng khi nhà nướ c thu hồi đất vớ i bà Nguyễn Thi ̣ Tr là đất 2 lúa, có tổng diê ̣n tich 2.470m2 thuô ̣c thử a 710 (1.320m2), thử a 795 (1.150m2), tờ
́ bản đồ số 01, xứ đồng ĐT do Hợp tác xa nông nghiê ̣̃
p Đ kê khai chủ sử du ̣ng đất.
Theo tài liê ̣u lưu Tr ta ̣i Hợp tác xa nông nghiê ̣̃
p Đ thi ông Trần C2
̀ (chồng bà Phan Thi ̣ L) lâ ̣p Phiếu đăng ký lao đô ̣ng nhâ ̣n khoán ngày 26/9/1988, kê khai 03 lao đô ̣ng, đăng ký 3.057m2 đất nông nghiê ̣p, gồm: 2.000m2 đất trồng lúa, 1.057m2 đất trồng rau muống. Các vu ̣ lúa năm 1991 đến 1993 phần ruô ̣ng diê ̣n tich 2.470m2 thuô ̣c thử a 710 (1.320m2), thử a 795 (1.150m2), tờ bản đồ số
́ 01, xứ đồng ĐT do bà Nguyễn Thi ̣ Y kê khai sử du ̣ng và nô ̣p thuế sản lượng cho Hợp tác xa nông nghiê ̣̃
p Đ vớ i diê ̣n tich 2.368m2. Hô ̣ gia đinh bà Phan Thi ̣ L
́
̀ không kê khai sử du ̣ng và nô ̣p thuế sản lượng đối vớ i diê ̣n tich đất này.
́
Triển khai thực hiê ̣n Nghi ̣ đi ̣nh số 64/CP ngày 27/9/1993 của Chinh
́ phủ, UBND phườ ng Đ lâ ̣p Phương án giao đất nông nghiê ̣p cho hô ̣ gia đinh cá
̀ nhân sử du ̣ng ổn đi ̣nh lâu dài vào mu ̣c đich sản xuất nông nghiê ̣p phườ ng Đ.
́
Theo đó, UBND phườ ng Đ giao cho hô ̣ ông Trần C2 4.334m2 đất lúa 02vu ̣ (02 thử a: 1.924m2 và 2.410m2), 1.158m2 đất rau muống và 210m2 đất 5%. Hô ̣ bà Nguyễn Thi ̣ Tr được UBND phườ ng X giao 06 thử a đất, trong đó, đất trồng lúa 02 vu ̣ đồng ĐT có diê ̣n tich 2.368m2 (02 thử a: 1.268m2 và 1.100m2).
́
Từ năm 2004, bà Phan Thi ̣ L có đơn khiếu na ̣i, tố cáo liên quan đến diê ̣n tich 2.368m2 (02 thử a: 1.268m2 và 1.100m2) đất trồng lúa 02 vu ̣ đồng ĐT
́ mà UBND phườ ng Đ đa cẫ ́p cho hô ̣ bà Nguyễn Thi ̣ Tr. Khiếu na ̣i, tố cáo của bà Phan Thi ̣ L đa đượ̃
c Chủ ti ̣ch UBND phườ ng Đ và Chủ ti ̣ch UBND thành phố A giải quyết đều không chấp nhâ ̣n đơn khiếu na ̣i, tố cáo của bà Phan Thi ̣ L (Quyết đi ̣nh số 41/QĐ-CT-UBND ngày 23/3/2007 của Chủ ti ̣ch UBND phườ ng Đ, Quyết đi ̣nh số 6090/QĐ-CT-UBND ngày 18/12/2007của Chủ ti ̣ch UBND thành phố A).
Hô ̣ bà Nguyễn Thi ̣ Tr được giao đất hợp pháp, kê khai, đăng ký và sử du ̣ng liên tu ̣c đến thờ i điểm cơ quan nhà nướ c có thẩm quyền thu hồi đất để thực hiê ̣n dự án: Chỉnh tri ̣ ha ̣ lưu sông TC-sông QT thành phố A qua đoa ̣n phườ ng Đ. Do đó, UBND thành phố A ban hành Quyết đi ̣nh số 1794/QĐ-UBND ngày 24/5/2011, thu hồi 2.361m2 đất đối vớ i hô ̣ bà Nguyễn Thi ̣ Tr và ông Nguyễn Th1 đang quản lý, sử du ̣ng ta ̣i vùng Đa ̣t 4, phườ ng Đ, thành phố A thuô ̣c thử a đất số 160, 161 (vùng Đa ̣t 4), tờ bản đồ đi ̣a chinh số 7D-III-C
́ phườ ng Đ, tương ứ ng vớ i thử a đất số 163, 164 (vùng Đa ̣t 4), tờ bản đồ số 10, trich đo đi ̣a chinh khu đất số 525/2006/TĐ-BĐ, tỷ lê ̣ 1/1000 do Công ty đi ̣a ́
́ chinh Khánh Hòa thiết lâ ̣p và được Sở Tài nguyên và Môi trườ ng tỉnh Khánh
́ Hòa xác nhâ ̣n ngày 15/12/2006, và Quyết đi ̣nh số 1012/QĐ-UBND ngày 28/3/2011 của UBND thành phố A, phê duyê ̣t kinh phi bồi thườ ng, hỗ trợ giải
́ phóng mă ̣t bằng đối vớ i hô ̣ bà Nguyễn Thi ̣ Tr và ông Nguyễn Th1, thuô ̣c diê ̣n giải tỏa do bi ̣ ảnh hưở ng bở i dự án Chỉnh tri ̣ ha ̣ lưu sông TC-sông QT thành phố A (đoa ̣n qua đoa ̣n đi ̣a bàn phườ ng Đ), vớ i số tiền 295.703.000 đồng là đúng quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t. Cấp sơ thẩm xử bác yêu cầu khở i kiê ̣n của bà Phan Thi ̣ L là có căn cứ , nên không có cơ sở để thỏa man nô ̣̃
i dung đơn kháng cáo của bà Phan Thi ̣ L.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Không chấp nhận kháng cáo của bà Phan Thị L. Giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Áp dụng Điều 688 Bộ luật Dân sự năm 2005; Điều 42 Luâ ̣t Đất đai năm 2003;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phan Thi ̣ L. về việc đòi bị đơn bà Nguyễn Thị Tr phải trả lại số tiền bồi thườ ng, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi nhà nướ c thu hồi đất là 295.703.000 đồng (Hai trăm chin
́ mươi lăm triê ̣u bảy trăm lẻ ba ngà n đồng).
2. Về án phí:
- Miễn án phi dân sự sơ thẩm và án phi dân sự phúc thẩm cho bà Phan Thi ̣
́
́
L.
- Hoàn la ̣i cho bà Phan Thi ̣ L 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí phúc thẩm mà bà Phan Thi ̣ L đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0010380 ngày 13 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố NhaTrang, tỉnh Khánh Hòa.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận:TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM - VKSND tỉnh Khánh Hòa;THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - TAND TP. A; - VKSND TP. A; - Chi cục THADS TP. A; - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ. | Trần Hữu Viên |