- Tranh chấp gì? án hình sự — "phạm Việt A phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củ…"
- Căn cứ chính? Điều 46 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 60 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19 / 2018 /HSST Ngày 04 / 5 /2018 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN TỈNH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tạ Thị Hương Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Minh Hải; Bà Mai Thị Thúy
- Thư ký phiên tòa: Bà Lại Thị Diệu Thúy - CB Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bỉm sơn tham gia phiên tòa: Bà: Trần Thị Hương Thảo - Kiểm sát viên.
Trong ngày 4 tháng 5 năm 2018 tại: Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Bỉm sơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 19/ 2018 /TLST-HS ngày 16 tháng 4 năm 2018 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 21 / 2018 /QĐXXST-HS ngày 20 tháng 4 năm 2018 đối với bị cáo :
PHẠM VIỆT A sinh ngày 9 /03 /1988 tại: Xã H B, huyện H T, tỉnh TH.
Nơi cư trú: Thôn BS , Xã HB , huyện HT , tỉnh TH ; nghề nghiệp : Lao động tự do; trình độ văn hoá: 11/12 dân tộc: Kinh, giới tính: Nam ; tôn giáo: Không ; quốc tịch: Việt nam; Con ông : Chưa xác định được bố , con bà : Mai Thị H sinh năm 1956, bản thân chưa có vợ, con ; tiền án: không; tiền sự: không. Bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 19/ 3 /2018. Có mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: Khoảng 20 giờ ngày 18/3/2018 Phạm Việt A đi từ nhà đến khu vực ga BS thuộc khu phố X phường NT , thị xã BS để tìm mua ma túy đá sử dụng. Do trước đó Việt A nghe các bạn nghiện nói ở khu vực ga BS có một người đàn ông bán ma túy đá nên tìm đến để mua. Khi đến nơi, có một người đàn ông đội mũ đeo khẩu trang ngồi trên một chiếc một chiếc xe mô tô tay ga ( không nhớ số xe, không nhớ loại xe) nháy đèn xin nhan, Việt A đến gần hỏi mua ma túy đá và cóng thủy tinh về sử dụng ma túy đá. Người đàn ông này hỏi Việt A “ mua bao nhiêu” Việt A trả lời: “ em có 500.000đ” và đưa tiền cho anh ta. Người đàn ông cầm tiền và nói “ tiền ma túy đá hết 300.000đ, tiền cóng thủy tinh hết 200.000đ” Sau đó người đàn ông bảo Việt A đến lấy một vỏ bao thuốc lá Thăng Long cách chỗ Việt A đứng khoảng 3 mét rồi phóng xe luôn. Việt Anh đến nhặt bao thuốc lá lên kiểm tra bên trong bao thuốc lá có đựng ma túy đá và cầm cóng thủy tinh bên tay phải rồi lên xe định quay về nhà để sử dụng thì bị công tác Công an phường NT kiểm tra phát hiện và thu giữ toàn bộ tang vật, mời người chứng kiến và đưa về trụ sở công an phường NT lập biên bản phạm pháp quả tang và niêm phong tang vật theo quy đinh của pháp luật. Tang vật thu giữ: -01 vỏ bao thuốc lá Thăng Long hình hộp chữ nhật màu vàng đã cũ. -01 ống thủy tinh dạng cóng , hình chữ U, đường kính 0,5 cm. -01 túi nilon màu trắng hình vuông kích thước ( 1,5 x 1,5 ) cm bên trong có chứa chất rắn dạng tinh thể màu trắng đục . -01xe mô tô Wave RSX màu đỏ đen, không có gương chiếu hậu, bên trong có chứa chất rắn dạng tinh thể màu trắng đục -01 điện thoại di động nhãn hiệu Mobistar đã cũ. -01 bình ga mini du lịch hiệu Namilux đã qua sử dụng. -01 đầu đốt của bình ga Mi ni đã qua sử dụng
Tại bản kết luận giám định số 654/MT-PC 54 ngày 21 tháng 3 năm 2018 của phòng kỹ thuật Hình sự công an tỉnh TH kết luận: Chất rắn dạng tinh thể màu trắng đục của phong bì niêm phong gửi giám định là ma túy có trọng lượng là: 0,270 gam ( không phẩy hai bảy không gam) loại Methamphetamine . Người đàn ông bán ma túy cho Việt A ở khu vực Ga BS do chưa xác định được tên tuổi địa chỉ cụ thể nên Cơ quan cảnh sát điều tra công an thị xã BS tiếp tục điều tra và sử lý sau nếu có căn cứ.
Chiếc xe mô tô Wave RST màu đỏ đen, không có gương chiếu hậu, BKS 36B2 - 154.67 , điện thoại di động nhãn hiệu Mobistar màu đen đã cũ ; 01 bình ga Mini du lịch Namilux đã cũ ; 01 đầu đốt của bình ga Mi ni đã qua sử dụng là tài sản của Việt A và gia đình, không liên quan đến việc phạm tội nên Cơ quan Cảnh sát điều tra công an thị xã BS đã trả lại cho gia đình Việt A.
01 vỏ bao thuốc lá Thăng Long hình hộp chữ nhật màu vàng đã cũ, 01 ống thủy tinh dạng cóng hình chữ U đường kính 0,5 cm; 01 túi nilon màu trắng trong có chứa ma túy đá thu giữ của Việt A là tang vật có liên quan đến vụ án được chuyển sang Chi cục thi hành án Dân sự BS theo quy định của pháp luật.
Tại bản cáo trạng số 21 / CT-VKSBS ngày 16 / 4 /2018 của Viện kiểm sát nhân dân thị xã BS , tỉnh TH đã truy tố Phạm Việt A về tội: “ Tàng trữ trái phép chất ma túy ” theo điểm c khoản 1 điều 249 BLHS năm 2015. Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã BS đề nghị hội đồng xét xử xử phạt bị cáo với mức án từ 15 ( mười lăm) đến 18 ( mười tám) tháng tù.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung của vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đƣợc tranh tụng tại phiên tòa, hội đồng xét xử nhận định nhƣ sau:
Về thủ tục tố tụng trong quá trình điều tra truy tố xét xử: các cơ quan tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng quy định của bộ luật Tố tụng Hình sự từ các hành vi đến việc ban hành các quyết định tố tụng trong quá trình điều tra truy tố, xét xử vụ án. [ 2] Về hành vi phạm tội của bị cáo: Tại phiên tòa hôm nay bị cáo khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như nội dung bản cáo trạng truy tố. Căn cứ lời khai của bị cáo tại phiên tòa phù hợp với các chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án HĐXX có đủ cơ sở kết luận: Khoảng 20 giờ 30 phút ngày 18/3/2018 tại khu vực Ga BS thuộc khu phố X, phường NT, thị xã BS tổ công tác công an phường NT , thị xã BS bắt quả tang Phạm Việt A đang cất giữ trái phép 01 gói ma túy nhằm mục đích sử dụng. Qua giám định gói ma túy thu được của Phạm Việt A có trọng lượng 0,270 gam loại Methamphetamine. Vì vậy, hành vi nêu trên của Phạm Việt A đã đủ yếu tố cấu thành tội : “ Tàng trữ trái phép chất ma túy” được quy định tại điểm c khoản 1 điều 249 BLHS. [3] Về các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ: Xét thấy quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo khai báo thật thà thành khẩn, nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s khoản 1 điều 51 Bộ Luật Hình sự. Ngoài ra bị cáo không phải chịu tình tiết tăng nặng nào. [4] Xét về nhân thân: Xét nhân thân bị cáo chưa có tiền sự tuy nhiên bị cáo là đối tượng nghiện chất ma túy nên cần thiết cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội trong một khoảng thời gian nhất định để cải tạo giáo dục bị cáo trở thành người công dân có ích cho xã hội. [5]Về tang vật của vụ án: Tang vật của vụ án là 0,254 gam chất rắn dạng tinh thể màu trắng đục ( mẫu vật còn lại sau khi trích mẫu giám định). Đây là những vật mà nhà nước cấm lưu hành nên căn cứ điểm a khoản 2 điều 106 của Bộ luật Tố tụng Hình sự ; điểm c khoản 1 điều 47 BLHS năm 2015 tiêu hủy số tang vật nói trên. Áp đụng điểm c khoản 2 điều 106 Bộ Luật Tố tụng Hình sự tịch thu tiêu hủy 01 vỏ bao thuốc lá Thăng Long; 01 cóng thủy tinh dạng cóng, hình chữ U, đường kính 0,5 cm. [6] Về án phí: áp dụng khoản 2 điều 136 bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015, khoản 1 điều 23 Nghị quyết số 326/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Quốc hội buộc bị cáo Phạm Việt A nộp án phí HSST là 200.000đ Căn cứ vào những nhận định trên
QUYẾT ĐỊNH
1. Tuyên bố: Bị cáo Phạm Việt A đã phạm tội: “ Tàng trữ trái phép chất ma túy” 2. áp dụng: điểm c khoản 1 diều 249 ; điểm s khoản 1 điều 51; điều 38 BLHS năm 2015. Xử phạt: Bị cáo Phạm Việt A 15 ( mười lăm) tháng tù. Thời gian thụ hình tính từ ngày tạm giữ, tạm giam (19/3/2018). 3. Về tang vật của vụ án: áp dụng điểm c khoản 1 điều 47 BLHS năm 2015; điểm a,c khoản 2 điều 106 của Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015. -Tịch thu tiêu hủy 0,254 gam chất rắn dạng tinh thể màu trắng đục ( mẫu vật còn lại sau khi trích mẫu giám định) được niêm phong trong phong bì do phòng kỹ thuật Hình sự công an tỉnh T phát hành có các chữ ký của Nguyễn Trần Đ; Trần Thị Thúy H , Nguyễn Trung K , Nguyễn Văn Q t và các hình dấu của phòng kỹ thuật Hình sự công an tỉnh T. -Tịch thu tiêu hủy 01 vỏ bao thuốc lá Thăng Long và 01 cóng thủy tinh dạng cóng, hình chữ U, đường kính 0,5 cm. ( Tang vật cơ quan điều tra bàn giao cho chi cục thi hành án Dân sự BS theo biên bản ngày 16/ 4/ 2018 ). 4. Về án phí: áp dụng khoản 2 điều 136 bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015, khoản 1 điều 23 Nghị quyết số 326/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Quốc hội buộc bị cáo Phạm Việt A nộp án phí HSST là 200.000 đ ( hai trăm ngàn đồng). Án xử công khai sơ thẩm, bị cáo được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kẻ từ ngày tuyên án ( 04/ 5 /2018). Nơi nhận:
THAY MẶT HỘI ĐỒNG XÉT XỬ -VKS Bỉm sơn
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -NTGTT -Thi hành án HS -Chi cục THADân sự bs
- Tòa án tỉnh Thanh hóa -Lưu CQ
Tạ Thị Hƣơng
| Nơi nhận: -VKS Bỉm sơn -NTGTT -Thi hành án HS -Chi cục THADân sự bs - Tòa án tỉnh Thanh hóa -Lưu CQ [4] Về nhân thân:xét thấy cả hai bị cáo nhân thân chưa có tiền án, tiền sự. Xét thấy không cần thiết cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội mà cho bị cáo được hưởng án treo cũng điều kiện cải tạo, giáo dục bị cáo trở thành người công dân có ích cho xã hội. [5] Về trách nhiệm Dân sự: chiếc xe máy của Bùi Thế Tuyên đã được thu hồi trả lại cho người hị hại. Anh Tuyên không có thắc mắc hay khiếu nại gì nên không xét . Số tiền ông Quyết và bà Mai cho các bị cáo vay đã được khắc phục trả lại cho ông Quyết , bà Mai đầy đủ, không có ai yêu cầu gì thêm nên không xét. Về án phí: áp dụng điều 99 bộ luật Tố tụng Hình sự, khoản 1 điều 23 Nghị quyết số 326/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Quốc hội buộc bị cáo Lê Thanh Tú nộp án phí HSST là 200.000đ Căn cứ vào những nhận định trên QUYẾT ĐỊNH - Tuyên bố: Bị cáo Trịnh Hồng Phong đã phạm tội: “ Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” -Bị cáo Nguyễn Đức Vinh đã phạm tội : “ Tiêu thụ tài sản do ngƣời khác phạm tội mà có”. - áp dụng: Khoản 1 điều 139; các điểm h,p khoản 1 điều 46; khoản 1,2 điều 60 BLHS năm 1999. Điểm c khoản 1 điều 2 nghị quyết số 41/2017/QH 14 ngày 20 tháng 6 năm 2017. - Xử phạt: Bị cáo Trịnh Hồng Phong thời gian thử thách là Giao bị cáo Trịnh Hồng Phong cho ủy ban nhân dân phường Phú sơn, thị xã Bỉm sơn tỉnh Thanh hóa là nơi bị cáo cư trú giám sát giáo dục trong thời gian thử thách. -Áp dụng: khoản 1 điều 250; các điểm h,p,b khoản 1 điều 46; khoản 1,2 điều 60 BLHS năm 1999. Điểm c khoản 1 điều 2 nghị quyết số 41/2017/QH 14 ngày 20 tháng 6 năm 2017. Xử phạt: Bị cáo Nguyễn Đức Vinh thử thách là tháng tính từ ngày tuyên án ( 06/03/2018) Giao bị cáo Nguyễn Đức Vinh cho ủy ban nhân dân phường Ba đình, thị xã Bỉm sơn tỉnh Thanh hóa là nơi bị cáo cư trú giám sát giáo dục trong thời gian thử thách. quyết số 326/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Quốc hội buộc bị cáo Trịnh Hồng Phong và bị cáo Nguyễn Đức Vinh mỗi bị cáo phải nộp án phí HSST là 200.000đ Theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án Dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hảnh án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các điều 30 Luật thi hành án dân sự. án xử công khai sơ thẩm , bị cáo Trịnh Hồng Phong và bị cáo Nguyễn Đức Vinh được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Người bị hại được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày Các hội thẩm nhân dân TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ Xà BỈM SƠN TỈNH THANH HÓA Bản án số: /2017/ HS-ST Ngày:........................... NHÂN DANH NƢỚC CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ Xà BỈM SƠN Với thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Bà Tạ Thị Hương Các hội thẩm nhân dân: Thưu ký phiên tòa: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bỉm sơn, tỉnh Thanh hóa tham gia phiên tòa : Kiểm sát viên. Trong các ngày tháng năm xét xử công khai sơ thẩm vụ án Hình sự sơ thẩm thụ lý số: ngày tháng năm /QĐXXST-HS ngày tháng năm Sinh ngày tháng năm tại: Dân tộc: . Giới tính Con ông và bà: Tiền án: Tiền sự Bị bắt tạm giam ngày: Người đai diện hợp pháp của bị cáo: Ông ( bà) sinh năm Nghề nghiệp là: Người bào chữa cho bị cáo: Người bị hại: NỘI DUNG VỤ ÁN Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau. ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN Trên cơ sở nội dung của vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, hội đồng xét xử nhận định như sau: [ 1 ] [2] Vì các lẽ trên. QUYẾT ĐỊNH Căn cứ vào: N¬i nhËn: - VKSBỉm sơn - CABỉm sơn - Bị cáo, người bị hại - THAHS Bỉm sơn - Cơ quan THA D©n sù Bỉm sơn - Toµ ¸n TØnh Thanh hóa - Lưu | THAY MẶT HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tạ Thị Hƣơng tháng tù nhưng cho hưởng án treo tính từ ngày tuyên án (06/03/2018) tháng tù nhưng cho hưởng án treo thời gian Về án phí áp dụng điều 99 bộ luật Tố tụng Hình sự, khoản 1 điều 23 Nghị Thẩm phán chủ tọa phiên tòa Độc lập – Tự do – Hạnh phúc tại: Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Bỉm sơn /2017/ TLST-HS theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số / đối với các bị cáo: Tôn giáo: Quốc tịch: ; có vợ chồng là: và con Nhân thân: Nơi cư trú: Thay mÆt Héi ®ång xÐt xö ThÈm ph¸n chñ to¹ phiªn toµ T¹ ThÞ H ¬ng |