vanban.org

Bản án 19/2018/HSST — Hình sự

TAND huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái Tuyên án 26/06/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tội danh: Tuyên bố: Các bị cáo Nông ðình Q, Trần Thị T, Nông Quang V, Triệu Minh H , ðặng Thị N phạm tội “ðánh bạc”.

Về hình phạt: 1. Áp dụng khoản 1 ðiều 321; ñiểm i, s khoản 1 ðiều 51 Bộ luật hình sự. Xử phạt bị cáo Trần Thị T 09 (chín) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt 01/3/2018.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Thị T - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về tội danh: Tuyên bố: Các bị cáo Nông ðình Q, Trần Thị T, Nông Quang V, Triệu Minh H , ðặng Thị N phạm tội “ðánh bạc”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN BÌNH
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 19 /2018/HSST
Ngày 26 - 6 - 2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH – TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Kim Sơn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Ngọc Thái

2. Ông Lục Văn Khai

- Thư ký phiên toà: Ông Vũ Hoàng Long - Thư ký Toà án nhân dân huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.

- ðại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình tham gia phiên toà: Bà ðoàn Thị Hương Loan - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 6 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 17/2018/HSST ngày 24/5/2018, ñối với các bị cáo:

1. Trần Thị T (Tên gọi khác: không); Sinh tháng 7/1978 - Tại xã V huyện S, tỉnhT; Nơi cư trú: Thôn C, xã V, huyện S, tỉnh Tuyên Quang; Nghề nghiệp: Lao ñộng tự do; Trình ñộ văn hoá: 6/12; Dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Trần Văn H (ñã chết) và bà Nguyễn Thị C; có chồng Trịnh Minh D (ñã ly hôn) và có 01 con sinh năm 2011; Tiền án, tiền sự: Không; nhân thân: Năm 2013 bị công an tỉnh T xử lý hành chính về hành vi ñánh bạc (phạt tiền, ñã chấp hành xong); bị cáo hiện ñang bị tạm giam tại trại tạm giam Công an tỉnh Y. Có mặt tại phiên tòa.

2. Nông ðình Q (Tên gọi khác: không); Sinh ngày 21/12/1985 - Tại huyện Y – tỉnh Yên Bái; Nơi cư trú: Thôn G , xã X, huyện Y, tỉnh Yên Bái; Nghề nghiệp: Lao ñộng tự do; Trình ñộ văn hoá: 12/12; Dân tộc: Tày; giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nông ðình H và bà Hoàng Thị Ng; Vợ con: Chưa có; Tiền án, Tiền sự: Không; bị cáo hiện ñang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn: Cấm ñi khỏi nơi cư trú, hiện tại ngoại tại thôn G, xã X, huyện Y, tỉnh Yên Bái. Có mặt tại phiên tòa.

3. Nông Quang V (Tên gọi khác: không); Sinh ngày 24/7/1990 - Tại huyện Y – Yên Bái; Nơi cư trú: Thôn Y, xã X, huyện Y, tỉnh Yên Bái; Nghề nghiệp: Lao ñộng tự do; Trình ñộ văn hoá: 11/12; Dân tộc: Tày; giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nông Xuân V và bà ðỗ Thị T; Vợ Hoàng Thị Huyền Tvà có 02 con (con lớn sinh năm 2007, con nhỏ sinh năm 2014); Tiền án, tiền sự: Không; bị cáo hiện ñang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn: Cấm ñi khỏi nơi cư trú, hiện tại ngoại tại thôn Y, xã X, huyện Y, tỉnh Yên Bái. Có mặt tại phiên tòa.

4. Triệu Minh H (Tên gọi khác: không); Sinh ngày 23/02/1991 - Tại huyện Y – Yên Bái; Nơi cư trú: Thôn X, xã X, huyện Y, tỉnh Yên Bái; Nghề nghiệp: Lao ñộng tự do; Trình ñộ văn hoá: 9/12; Dân tộc: Tày; giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Triệu Thái H và bà Nguyễn Thị X; Vợ con: Chưa có; Tiền án, tiền sự: Không; bị cáo hiện ñang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn: Cấm ñi khỏi nơi cư trú, hiện tại ngoại tại thôn X, xã X, huyện Y, tỉnh Yên Bái. Có mặt tại phiên tòa

5. ðặng Thị N (Tên gọi khác: không); Sinh ngày 13/6/1981 - Tại huyện Y – Yên Bái; Nơi cư trú: Thôn 7, xã Y, huyện Y, tỉnh Yên Bái; Nghề nghiệp: Lao ñộng tự do; Trình ñộ văn hoá: 3/12; Dân tộc: Dao; giới tính: Nữ; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông ðặng Văn T và bà ðặng Thị N (ñều ñã chết); có chồng Vi Văn T và có 02 con (con lớn sinh năm 2001, con nhỏ sinh năm 2008); Tiền án, tiền sự: Không; bị cáo hiện ñang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn: Cấm ñi khỏi nơi cư trú, hiện tại ngoại tại Thôn 7, xã Y, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Có mặt tại phiên tòa

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Minh T

ðịa chỉ : Thôn T, xã X, huyện Y, tỉnh Yên Bái. Vắng mặt.

- Người làm chứng: Anh Phạm Ngọc Tú ðịa chỉ : Thôn G, xã X, huyện Y, tỉnh Yên Bái. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án ñược tóm tắt như sau:

Tối ngày 28/2/2018 tại quán ăn ñêm của nhà Phạm Ngọc T ở chợ xã X, huyện Y, tỉnh Yên Bái, Nông Quang V, Nông ðình Q, Triệu Minh H, ðặng Thị Ng, Trần Thị T gặp nhau và cùng rủ nhau ñến ngôi nhà bỏ hoang của gia ñình anh Trần Văn T, ở thôn C, xã X, huyện Y, tỉnh Yên Bái ñể ñánh bạc ăn tiền. Tại ñây ñã có sẵn một bộ bát, ñĩa bằng sứ, Triệu Minh H dùng que ñóm cắt thành 04 quân vị bằng nhau rồi bôi ñen một mặt ñóm, sau ñó các ñối tượng cùng ngồi xuống chiếu chải sẵn ở nền nhà ñể ñánh bạc bằng hình thức xóc ñĩa. Cách thức chơi bạc như sau: Nông ðình Q dùng 4 quân ñóm cho vào ñĩa rồi úp bát lên xóc ñều sau ñó ñặt xuống chiếu ñể cho những người ñánh bạc ñặt cược tiền ở bên chẵn hoặc bên lẻ. Số tiền mỗi lần ñặt cược là tùy ý người tham gia ñánh cược. Khi mọi người ñặt cược xong thì Nông ðình Q mở bát: Nếu thấy 4 quân ñóm ñều màu ñen hoặc 4 quân ñóm ñều màu trắng hoặc 2 quân ñen, hai quân trắng thì ván ñó về chẵn, người ñặt cược tiền bên chẵn sẽ ñược lấy lại tiền ñặt cược và ñược trả thêm một số tiền bằng tiền ñã ñặt cược, còn những người ñặt tiền về bên lẻ sẽ mất số tiền ñã ñặt cược cho bên chẵn; ngược lại, nếu khi mở bát thấy 1 quân ñen, ba quân trắng hoặc một quân trắng ba quân ñen thì ván ñó về lẻ, những người ñặt tiền bên lẻ sẽ ñược lấy lại tiền ñã ñặt cược và ñược trả thêm một khoản tiền bằng số tiền ñã ñặt cược, những người ñặt cược bên chẵn sẽ mất số tiền ñã ñặt cược cho bên lẻ; các ñối tượng ñánh bạc cược trực tiếp với nhau không có người cầm cái; Nông ðình Q là người xóc cái và cũng trực tiếp tham gia ñặt cược.

Các ñối tượng ñánh bạc từ khoảng 24 giờ ngày 28/2/2018 ñến 03 giờ 30 phút ngày 01/3/2018 thì bị Công an huyện Y, tỉnh Yên Bái phát hiện và bắt quả tang.

Vật chứng thu giữ của các ñối tượng ñánh bạc gồm: Thu tại chiếu bạc: 01 bát, 01 ñĩa bằng sứ có nhiều hoa văn; 04 quân ñóm kích thước 01x1,5cm có một mặt màu ñen; 04 quân bài (tú lơ khơ) và số tiền 8.350.000ñ (tám triệu ba trăm năm mươi ngàn ñồng); Tạm giữ của Nông Quang V 01 ñiện thoại di ñộng nhãn hiệu IPHONE6 màu vàng, 01 xe mô tô nhãn hiệu Sirius màu trắng - ñen BKS 27Y1- 047.01; của Trần Thị T 01 ñiện thoại di ñộng NOKIA cũ; của ðặng Thị Ng 01 ñiện thoại di ñộng nhãn hiệu Mobistar cũ; của Triệu Minh H 01 ñiện thoại nhãn hiệu IPHONE5 cũ, 01 xe mô tô nhãn hiệu Sirius màu ñỏ - ñen BKS 21B1-593.43 cùng ñăng ký xe tên Triệu Minh H; của Nông ðình Q 01 xe mô tô nhãn hiệu Wave màu ñỏ- ñen bạc BKS 21F1 -7063.

Quá trình ñiều tra Nông ðình Q khai nhận mang theo 1.000.000 ñồng ñể ñánh bạc; Nông Quang V mang theo 4.500.000 ñồng; Triệu Minh H mang theo 700.000 ñồng ; ðặng Thị N mang theo 160.000 ñồng; Trần Thị T mang theo 175.000 ñồng và khai nhận ñã tham gia ñánh bạc như ñã nêu trên.

Tại bản kết luận giám ñịnh số: 86/KLGð ngày 15/3/2018 của phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Yên Bái kết luận: Toàn bộ số tiền 8.350.000 ñồng gửi giám ñịnh ñều là tiền do ngân hàng nhà nước Việt Nam phát hành.

Bản cáo trạng số 18/CT- VKS ngày 22/5/2018 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình ñã truy tố bị cáo Nông ðình Q, Trần Thị T, Triệu Minh H, Nông Quang V, ðặng Thị N, về tội “ðánh bạc” theo khoản 1 ðiều 321 Bộ luật hình sự.

Tại phiên toà, ñại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình giữ nguyên quan ñiểm truy tố và ñề nghị Hội ñồng xét xử:

Tuyên bố các bị cáo Nông ðình Q, Trần Thị T, Nông Quang V, Triệu Minh H, ðặng Thị N phạm tội “ðánh bạc”

Về hình phạt: Áp dụng khoản 1 ðiều 321; ñiểm i, s khoản 1 ðiều 51; ðiều 65 Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị cáo Nông ðình Q từ 09 tháng ñến 12 tháng tù cho hưởng án treo và ấn ñịnh thời gian thử thách.

Áp dụng khoản 1 ðiều 321; ñiểm i, s khoản 1 ðiều 51 Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị cáo Trần Thị T từ 06 tháng ñến 09 tháng tù.

Áp dụng khoản 1 ðiều 321; ñiểm i, s khoản 1 ðiều 51, ðiều 65 Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị cáo Nông Quang V từ 06 tháng ñến 09 tháng tù cho hưởng án treo và ấn ñịnh thời gian thử thách.

Áp dụng khoản 1 ðiều 321; ñiểm i, s khoản 1 ðiều 51, ðiều 65 Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị cáo Triệu Minh H từ 09 ñến 12 tháng tù cho hưởng án treo và ấn ñịnh thời gian thử thách.

Áp dụng khoản 1 ðiều 321; ñiểm i, s khoản 1 ðiều 51, ðiều 65 Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị cáo ðặng Thị N từ 06 ñến 09 tháng tù cho hưởng án treo và ấn ñịnh thời gian thử thách.

Về vật chứng và án phí: Tuyên theo quy ñịnh của pháp luật.

Các bị cáo khai báo thành khẩn và nhất trí với lời luận tội của kiểm sát viên, không có ý kiến tranh luận gì, chỉ xin giảm nhẹ hình phạt.

NHẬN ðỊNH CỦA HỘI ðỒNG XÉT XỬ:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án ñã ñược

thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội ñồng xét xử nhận ñịnh như sau:

Về thủ tục tố tụng:

Cơ quan cảnh sát ñiều tra Công an huyện Yên Bình và Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình ñã thực hiện các hoạt ñộng tố tụng trong giai ñoạn ñiều tra, truy tố ñúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy ñịnh của Bộ luật Tố tụng hình sự. Việc thu thập các tài liệu, chứng cứ trong vụ án ñã ñầy ñủ, ñảm bảo hợp pháp, khách quan.

. Lời khai nhận của các bị cáo tại phiên tòa và trong quá trình ñiều tra phù hợp với nhau, phù hợp với biên bản phạm tội quả tang, biên bản thu giữ vật chứng, lời khai người làm chứng và các chứng cứ, tài liệu khác ñược thu thập trong hồ sơ vụ án. Như vậy, có ñủ cơ sở xác ñịnh: Trong khoảng thời gian từ 24 giờ ngày 28/2/2018 ñến 03 giờ 30 phút ngày 01/3/2018, các bị cáo Trần Thị T, Nông ðình Q, Nông Quang V, Triệu Minh H, ðặng Thị N ñã thực hiện hành vi ñánh bạc dưới hình thức xóc ñĩa ăn tiền. Về số tiền ñánh bạc: Tổng số tiền từng bị cáo khai nhận sử dụng vào việc ñánh bạc là 6.535.000 ñồng nhưng các bị cáo không nhớ ñược cụ thể số tiền thắng, thua, số tiền mang vào chiếu bạc, mặt khác số tiền của bị cáo nào mang vào chiếu bạc thì chỉ có bị cáo ñó biết nên xác ñịnh số tiền các bị cáo ñánh bạc là số tiền thực tế thu giữ tại nơi ñánh bạc và ñã ñược các bị cáo thừa nhận là tiền ñánh bạc là 8.350.000 ñồng. Như vậy, cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình truy tố các bị cáo về tội “ðánh bạc” theo quy ñịnh khoản 1 ðiều 321 Bộ luật hình sự là có căn cứ, ñúng pháp luật.

. Hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, ñã xâm phạm ñến trật tự công cộng. Nhất là trong giai ñoạn hiện nay, loại tệ nạn này ñang có chiều hướng phát triển gia tăng mạnh, gây mất trật tự trị an, nếp sống văn minh của xã hội và ñang bị toàn xã hội tích cực ñấu tranh bài trừ. ðây là những nguyên nhân có thể làm phát sinh nhiều loại tội phạm khác. Do ñó cần phải ñưa các bị cáo ra xử lý trước pháp luật.

. ðánh giá tính chất, mức ñộ hành vi phạm tội, vai trò ñồng phạm, nhân thân và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của các bị cáo HðXX thấy rằng:

ðây là vụ án ñồng phạm ñơn giản, các bị cáo không tổ chức, bàn bạc từ trước, các bị cáo ñều cùng nhau tham gia ñánh bạc, trong ñó H là người chủ ñộng chuẩn bị dụng cụ ñể ñánh bạc, Q là người trực tiếp xóc cái.

Bị cáo Trần Thị T năm 2013 ñã bị công an tỉnh Tuyên Quang xử lý hành chính về hành vi ñánh bạc (ñã ñược xóa) nhưng không lấy ñó làm bài học ñể tu dưỡng, rèn luyện bản thân, từ Tuyên Quang sang Y ñể tham gia ñánh bạc, ñây thể hiện ý thức coi thường pháp luật nên cần xử lý nghiêm. Do ñó cần có hình phạt nghiêm khắc hơn ñối với các bị cáo T, H và Q.

Quá trình ñiều tra và tại phiên tòa, các bị cáo ñều thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, ñều phạm tội lần ñầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng nên cả 5 bị cáo ñều ñược hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy ñịnh tại ñiểm i, s khoản 1 ðiều 51 Bộ luật hình sự.

. Từ sự phân tích nêu trên cần có hình phạt tương xứng với hành vi phạm tội của các bị cáo ñể có tác dụng giáo dục bị cáo nói riêng và phòng ngừa chung.

Các bị cáo Nông ðình Q, Nông Quang V, Triệu Minh H, ðặng Thị N có nhân thân tốt, phạm tội lần ñầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, sau khi phạm tội ñã ăn năn hối cải, có nơi cư trú rõ ràng, không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự nên không cần thiết phải cách ly khỏi ñời sống xã hội mà cho các bị cáo hưởng án treo cũng có thể giáo dục, cải tạo các bị cáo; Bị cáo Trần Thị T nhân thân xấu, hiện không có nơi cư trú ổn ñịnh, do ñó không cho bị cáo hưởng án treo.

Về hình phạt bổ sung: Theo các tài liệu, chứng cứ và lời khai của các bị cáo tại phiên tòa ñều cho thấy các bị cáo là lao ñộng tự do, không có thu nhập, ñang ở cùng với gia ñình, ñiều kiện kinh tế khó khăn. Vì vậy, Hội ñồng xét xử quyết ñịnh không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền ñối với các bị cáo.

ðối với Phạm Ngọc T có mặt tại nơi các bị cáo ñánh bạc, quá trình ñiều tra xác ñịnh T không tham gia ñánh bạc nên Cơ quan ñiều tra Công an huyện Y không xử lý ñối với Tú là phù hợp.

. Về vật chứng:

+ ðối với 01 bát sứ, 01 ñĩa sứ có nhiều hoa văn, 04 quân vị làm bằng que ñóm; 04 (bốn) quân bài tú lơ khơ gồm 4 cơ, 4 tép, 3 cơ, 3 tép; 01 chiếc chiếu cói ñã qua sử dụng là ñồ vật có liên quan ñến tội phạm cần tịch thu tiêu hủy.

+ Số tiền 8.350.000 ñồng là tiền của các bị cáo dùng ñánh bạc, cần tịch thu sung quỹ Nhà nước.

+ ðối với 01 chiếc ñiện thoại di ñộng màn hình cảm ứng, nhãn hiệu Iphone 6 màu vàng số IMEI: 354410065705223 ñã cũ của Nông Quang V; 01 ñiện thoại di ñộng, nhãn hiệu NOKIA màu ñen số IMEI: 3560180891825 ñã cũ của Trần Thị ; 01 chiếc ñiện thoại di ñộng màn hình cảm ứng, nhãn hiệu Iphone 5 màu trắng bạc số IMEI: 013470005502786 ñã cũ của Triệu Minh H; 01 chiếc ñiện thoại di ñộng, nhãn hiệu Mobiistar màu vàng số IMEI: 352248121342066 ñã cũ của ðặng Thị N, xác ñịnh không liên quan ñến tội phạm, trả lại cho các bị cáo nhưng tạm giữ ñể bảo ñảm thi hành án.

+ ðối 01 chiếc xe mô tô nhãn hiệu SIRIUS màu trắng ñen BKS: 27Y1 – 047.01 xe không có gương chiếu hậu ñã qua sử dụng, xác ñịnh là của anh Nguyễn Minh T, trú tại: Thôn T, xã X, huyện Y, tỉnh Yên Bái cho bị cáo Nông Quang V mượn, nhưng anh T không biết V mượn ñể ñi ñánh bạc, nay anh T ñề nghị ñược trả lại. Hội ñồng xét thấy là có căn cứ cần trả lại cho anh T.

Các tài sản khác, cơ quan ñiều tra thu giữ của các ñối tượng, xác ñịnh không liên quan ñến tội phạm, cơ quan ñiều tra và Viện kiểm sát ñã trả cho chủ sở hữu hợp pháp, Hội ñồng xét xử không xét.

. Về án phí: Các bị cáo phải nộp án phí hình sự sơ thẩm theo quy ñịnh của pháp luật.

. Quyền kháng cáo: Các bị cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ñược quyền kháng cáo theo quy ñịnh của pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ðỊNH:

1.Về tội danh: Tuyên bố: Các bị cáo Nông ðình Q, Trần Thị T, Nông Quang V, Triệu Minh H , ðặng Thị N phạm tội “ðánh bạc”.

2. Về hình phạt:

2.1. Áp dụng khoản 1 ðiều 321; ñiểm i, s khoản 1 ðiều 51 Bộ luật hình sự. Xử phạt bị cáo Trần Thị T 09 (chín) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bắt 01/3/2018.

2.2. Áp dụng khoản 1 ðiều 321; ñiểm i, s khoản 1 ðiều 51; khoản 1, 2 ðiều 65 Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị cáo Nông ðình Q 09 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 01 năm 06 tháng, tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Giao bị cáo Nông ðình Q cho UBND xã X, huyện Y, tỉnh Yên Bái giám sát và giáo dục trong thời gian thử thách, gia ñình bị cáo có trách nhiệm phối hợp với chính quyền ñịa phương trong việc giám sát giáo dục bị cáo. Trường hợp bị cáo thay ñổi nơi cư trú thì thực hiện theo khoản 1 ðiều 169 của Luật Thi hành án hình sự.

2.3. Áp dụng khoản 1 ðiều 321; ñiểm i, s khoản 1 ðiều 51; khoản 1, 2 ðiều 65 Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị cáo Triệu Minh H 09 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 01 năm 06 tháng, tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Giao bị cáo Triệu Minh H cho UBND xã X, huyện Y, tỉnh Yên Bái giám sát và giáo dục trong thời gian thử thách, gia ñình bị cáo có trách nhiệm phối hợp với chính quyền ñịa phương trong việc giám sát giáo dục bị cáo. Trường hợp bị cáo thay ñổi nơi cư trú thì thực hiện theo khoản 1 ðiều 169 của Luật Thi hành án hình sự.

2.4. Áp dụng khoản 1 ðiều 321; ñiểm i, s khoản 1 ðiều 51; khoản 1, 2 ðiều 65 Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị cáo Nông Quang V 07 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 01 năm 02 tháng, tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Giao bị cáo Nông Quang V cho UBND xã X, huyện Y, tỉnh Yên Bái giám sát và giáo dục, trong thời gian thử thách, gia ñình bị cáo có trách nhiệm phối hợp với chính quyền ñịa phương trong việc giám sát giáo dục bị cáo. Trường hợp bị cáo thay ñổi nơi cư trú thì thực hiện theo khoản 1 ðiều 169 của Luật Thi hành án hình sự.

2.5. Áp dụng khoản 1 ðiều 321; ñiểm i, s khoản 1 ðiều 51; khoản 1, 2 ðiều 65 Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị cáo ðặng Thị N 07 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách 01 năm 02 tháng, tính từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Giao bị cáo ðặng Thị N cho UBND xã Y, huyện Y , tỉnh Yên Bái giám sát và giáo dục trong thời gian thử thách, gia ñình bị cáo có trách nhiệm phối hợp với chính quyền ñịa phương trong việc giám sát giáo dục bị cáo. Trường hợp bị cáo thay ñổi nơi cư trú thì thực hiện theo khoản 1 ðiều 169 của Luật Thi hành án hình sự.

3. Về vật chứng: Áp dụng ðiều 47 Bộ luật hình sự; ñiều 106 Bộ luật tố tụng hình sự:

- Tịch thu tiêu hủy: 01 bát sứ, 01 ñĩa sứ có nhiều hoa văn, 04 quân vị làm bằng que ñóm; 04 (bốn) quân bài tú lơ khơ gồm 4 cơ, 4tép, 3 cơ, 3 tép; 01 chiếc chiếu cói ñã qua sử dụng.

- Tịch thu sung quỹ nhà nước số tiền 8.350.000 ñồng, ñược ñựng trong 01 phong bì ñã niêm phong có ñặc ñiểm: Mặt trước phong bì có ghi “số tiền 8.350.000 ñồng thu giữ của vụ ñánh bạc xẩy ra tại thôn C, xã X, huyện Y, tỉnh Yên Bái ngày 01/3/2018 (sau khi giám ñịnh). Mặt sau phong bì các mép ñược dán kín, có họ tên và chữ ký của Trương Xuân N, ðào Thị V , Phan Văn K và bốn dấu hình tròn ñỏ của phòng ký thuật hình sự Công an tỉnh Yên Bái.

- Trả lại cho anh Nguyễn Minh T 01 chiếc xe mô tô nhãn hiệu SIRIUS màu trắng ñen BKS: 27Y1 – 047.01 xe không có gương chiếu hậu ñã qua sử dụng.

- Trả lại: Nông Quang V 01 chiếc ñiện thoại di ñộng màn hình cảm ứng, nhãn hiệu Iphone 6màu vàng số IMEI: 354410065705223 ñã cũ; Trần Thị T 01 ñiện thoại di ñộng, nhãn hiệu NOKIA màu ñen số IMEI: 3560180808991825 ñã cũ; Triệu Minh H 01 chiếc ñiện thoại di ñộng màn hình cảm ứng, nhãn hiệu Iphone 5 màu trắng bạc số IMEI: 013470005502786 ñã cũ; ðặng Thị N 01 chiếc ñiện thoại di ñộng, nhãn hiệu Mobiistar màu vàng ñen số IMEI: 352248121342066 ñã cũ, nhưng tạm giữ ñể bảo ñảm thi hành án.

(Các vật chứng theo biên bản giao nhận vật chứng giữa Chi cục Thi hành án và Công an huyện Yên Bình ngày 30/5/2018).

5. Về án phí: Áp dụng ñiều 135 Bộ luật tố tụng hình sự; ðiều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:

Các bị cáo Nông ðình Q, Trần Thị T, Nông Quang V, Triệu Minh H, ðặng Thị N, mỗi bị cáo phải nộp 200.000 ñồng án phí hình sự sơ thẩm.

Các bị cáo ñược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan ñược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ñược bản án hoặc từ ngày niêm yết bản án.

Trường hợp bản án ñược thi hành theo quy ñịnh tại ðiều 2 Luật thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại các ñiều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ñược thực hiện tại ñiều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ