- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn và nuoi con chung voi anh Th"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DMC TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2018/HNGĐ-ST Ngày: 08-5-2018 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DMC - TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Tòng
Các Hội thẩm nhân dân :
1. Ông Mai Văn Tự;
2. Bà Nguyễn Thị Kim Đào.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Quốc Tuấn – Thư ký Tòa án nhân dân Huyện DMC.
Ngày 08 tháng 5 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện DMC, Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 129/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2018 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2018/QĐXX–ST ngày 12 tháng 4 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Ngọc H, sinh năm 1982; địa chỉ cư trú: Số 4, ấp B1, xã PM, Huyện DMC, tỉnh Tây Ninh; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Hoàng Vũ Th, sinh năm 1982; địa chỉ cư trú: Số 4, ấp B1, xã PM, Huyện DMC, tỉnh Tây Ninh; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn xin ly hôn ngà y 07-3-2018 và quá trình giải quyết vụ án chị Trần Ngọc H trình bày:
Chị và anh Th tự nguyện chung sống với nhau năm 2007, không có đăng ký kết hôn, đến nay cũng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn về kinh tế; anh Th có mối quan hệ với người phụ nữ khác về nhà xúc phạm chị. Nay chị xác định không còn tình cảm với anh Th, yêu cầ u ly hôn vớ i anh Th.
Về con chung: Có 02 con chung Hoàng Vũ Anh Th, sinh ngày 03-8-2008 và Hoàng Vũ Thành Đ, sinh ngày 28-02-2013; hiện đang sống cùng anh Th. Do công việc chị thường xuyên đi làm xa nên chị đồng ý giao 02 con chung cho anh Th nuôi và không cấp dưỡng nuôi 02 con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Hoàng Vũ Th trình bày:
Anh thừa nhận thời gian chung sống như chị H trình bày, vợ chồng đến nay không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, chị H yêu cầu ly hôn, anh đồng ý ly hôn.
Về con chung: Anh đồng ý nuôi con chung Hoàng Vũ Anh Th, sinh ngày 03-8-2008 và Hoàng Vũ Thành Đ, sinh ngày 28-02-2013; không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi 02 con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tụ c tố tụ ng : Chị Trần Ngọc H, anh Hoàng Vũ Th có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về nội dung: Chị H và anh Th tự nguyện chung sống với nhau năm 2007, không có đăng ký kết hôn, đến nay cũng không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng theo quy định tại Điều 14 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Nay chị H yêu cầ u xin ly hôn anh Th, Hội đồng xét xử căn cứ Điề u 53 của Luậ t Hôn nhân và Gia đình năm 2014 tuyên bố không công nhậ n quan hệ vợ chồ ng giữ a anh chị là đúng quy định của pháp luật.
Về con chung: Các đương sự thống nhất: Anh Th được trực tiếp nuôi con chung Hoàng Vũ Anh Th, sinh ngày 03-8-2008 và Hoàng Vũ Thành Đ, sinh ngày 28-02-2013. Xét thấy sự thỏa thuận của anh chị là phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về á n phí HNST: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾ T ĐỊ NH:
Căn cứ vào các Điều 14, 53, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điề u 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
1. Về hôn nhân: Không công nhậ n quan hệ vợ chồng giữa chị Trần Ngọc H và anh Hoàng Vũ Th.
2. Công nhậ n sự thỏ a thuậ n củ a cá c đương sự như sau:
2.1. Về con chung: Anh Th được trực tiếp nuôi con chung Hoàng Vũ Anh Th, sinh ngày 03-8-2008 và Hoàng Vũ Thành Đ, sinh ngày 28-02-2013; ghi nhận anh Th không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi 02 con chung.
Chị H được quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở.
2.2 Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về á n phí :
Chị Trần Ngọc H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn ) đồ ng án phí Hôn nhân và Gia đình, khấ u trừ vào tiề n tạ m ứ ng á n phí mà chị đã nộ p tạ i Chi cục Thi hành án dân sự Huyện DMC, tỉnh Tây Ninh theo Biên lai thu số 0010268 ngày 13 tháng 3 năm 2018; (chị H đã nộp xong án phí).
Báo cho các đương sự biết đượ c quyề n là m đơn khá ng cá o lên Toà á n
nhân dân tỉ nh Tây Ninh trong hạ n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặ c được tống đạt hợp lệ.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND Huyện DMC; - THA Huyện DMC; - UBND xã PM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa (đã ký) Trần Thanh Tòng |