vanban.org

Bản án 19/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Huyền T, chị T được ly hôn với anh Trương Quốc V.

Về án phí: Chị T phải nộp 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp sang án phí theo biên lai thu tiền số 004496 ngày 08/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, chị Th đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Huyền T"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Huyền T, chị T được ly hôn với anh Trương Quốc V.
  • Căn cứ chính? Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Hướng…; Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 Về việc thi hành Luật Hôn nhân…; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỊNH QUÁN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________
Bản án số:19/2018/HNGĐ-ST
Ngày 28/3/2018
“V/v Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

___________________________

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN TỈNH ĐỒNG NAI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hùng.

- Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Sẩm Dắt Phán.

2/ Bà Nguyễn Thị Liệu.

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Oai – Thư ký TAND huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.

Đại diện VKS nhân dân huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: ông Vũ Văn Hội - Kiểm sát viên.

Ngày 28/3/2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 428/2017/TLST–HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2017 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2018/QĐXX - ST ngày 13 tháng 2 năm 2018, Quyết định hoãn phiên tòa số 13/QĐ-HPT ngày 20/3/2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Huyền T, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Tổ 25, KP4, P. T, TP. B, tỉnh Đ.

2. Bị đơn: Anh Trương Quốc V, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Ấp 1, xã T, huyện Đ, tỉnh Đ.

(Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên toà.)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 25/10/2017; Bản tự khai, lời khai tại phiên tòa, nguyên đơn chị Lê Thị Huyền T trình bày:

Chị T và anh Trương Quốc V tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn với nhau vào năm 2015 tại UBND xã T, huyện Đ. Cuộc sống chung thời gian đầu vợ chồng hạnh phúc, đến năm 2016 vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi vả lẫn nhau, khoảng tháng 9 năm 2016 vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn và không thể hàn gắn đoàn tụ nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh V.

- Về con chung: không có con chung.

- Về tài sản chung: không có tài sản chung.

- Về nợ chung: không có nợ chung.

* Tại bản tự khai ngày 17/11/2017 bị đơn anh Trương Quốc V trình bày:

Anh thừa nhận thời gian chung sống, những mâu thuẫn vợ chồng như nguyên đơn trình bày là đúng, vợ chồng thường xuyên gây gỗ, cãi vã nhau nên vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng sống ly thân từ năm 2016 đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn anh đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị T.

- Về con chung: không có con chung.

- Về tài sản chung: không có tài sản chung.

- Về nợ chung: không có nợ chung.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn kể từ khi thụ lý vụ án cho đến thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự; bị đơn chưa chấp hành tốt quy định tố tụng, bị đơn được triệu tập hợp lê đến lần thư 2 nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử theo thủ tục chung là đúng quy định.

Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ do đương sự cung cấp và do tòa án thu thập thì mâu thuẫn giữa chi Thương và anh Vương đã trầm trọng nên yêu cầu ly hôn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

(1) Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện đầy đủ các trình tự thủ tục, tống đạt hợp lệ cho các bên đương sự, các đương sự không thắc mắc khiếu nại gì về hành vi tố tụng, quyết định tố tụng Thẩm phán giải quyết vụ án nên các hành vi tố tụng, quyết định tố tụng đều hợp pháp. Về vắng mặt của bị đơn trong vụ án đã có lời khai trong hồ sơ vụ án và Tòa án đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do, căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử giải quyết vụ án theo thủ tục chung.

(2) Về nội dung:

Tại phiên tòa, người khởi kiện vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, không bổ sung, yêu cầu ghì thêm.

Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn thấy rằng, thực tế cuộc sống chung giữa nguyên đơn và bị đơn phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vả. vợ chồng sống ly thân từ tháng 9 năm 2016 đến nay. Vì vậy, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn. Bị đơn thừa nhận mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng không còn hành phúc như nguyên đơn đã khai là đúng. Căn cứ khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tung dân sự đây là những tình tiết được xem là có thật và xác định tình trạng hôn nhân của nguyên đơn và bị đơn đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.

Về con chung: vợ chồng không có con chung nên không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét.

Về nợ chung: Các đương sự tự khai không có nên không xem xét.

Về án phí: Nguyên đơn phải nộp án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Khoản 1 Điều 28; các Điều 35, 227, 235, 266 - Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ Điều 56 - Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Huyền T, chị T được ly hôn với anh Trương Quốc V.

2. Về án phí: Chị T phải nộp 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp sang án phí theo biên lai thu tiền số 004496 ngày 08/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, chị Th đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt đươc tính từ ngày nhận được bản án hoặc tòa án niêm yết theo quy định. Nơi nhận :

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Đồng Nai.

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

- VKSND tỉnh Đồng Nai.

- VKSND .HĐQ.

- THA. Huyện Định Quán.

- Đương sự.

- UBND. Xã Thanh Sơn.

- Lưu hồ sơ.

Nguyễn Văn Hùng

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Hội thẩm nhân dân

Chủ tọa phiên tòa

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TX. LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________

_________________

Long Khánh, ngày 15 tháng 02 năm 2012

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN TX. LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thủy

- Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Nguyễn Văn Lầm

2/ Ông Nguyễn Trọng Vịnh

Căn cứ vào điều 236 Bộ luật tố tụng dân sự.

Vào hồi 08 giờ 30 ngày 15 tháng 02 năm 2012, tại phòng nghị án Hội đồng xét xử sơ thẩm đã tiến hành nghị án đối với vụ án "ly hôn" giữa:

* Nguyên đơn: Chị Dương Kim Phượng, sinh năm 1977. Địa chỉ: 360, tổ 9, ấp Bảo Vinh B, xã Bảo Vinh, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.

* Bị đơn: Anh Lâm Cẩm Say, sinh năm 1972. Địa chỉ: ấp 1, xã Bình Lộc, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.

Các đương sự có mặt tại phiên toà.

Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, các ý khiến của đương sự; Hội đồng xét xử thảo luận về những vấn đề phải giải quyết trong vụ án như sau:

+ Ý kiến ông Lầm: Quá trình chung cuộc sống chung vợ chồng không hạnh phúc, lối sống không phù hợp, mâu thuẫn kéo dài, hiện nay vợ chồng đã sống ly thân nên rất khó hàn gắn tình cảm, cả nguyên đơn và bị đơn cùng yêu cầu xin ly hôn. Tuy nhiên, do không thực hiện việc đăng ký kết hôn nên tôi đề nghị tuyên bố không công nhận nguyên đơn và bị đơn là vợ chồng theo luật định.

- Về con chung: Các bên thỏa thuận, giao cho chị Dương Kim Phượng trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Huỳnh Hữu Trọng, sinh ngày 01/01/1999; Sự thỏa thuận này là phù hợp nên tôi đề nghị chấp nhận. Do nguyên đơn không yêu cầu cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung nên không xét.

- Về tài sản chung: Nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu giải quyết;

- Nợ chung: Nguyên đơn và bị đơn tự khai không có.

+ Ý kiến ông Vịnh: Tôi thống nhất với ý kiến ông Lầm.

+ Ý kiến thẩm phán: Thống nhất với hai ý kiến trên như sau:

Hội đồng xét xử thống nhất 3/3 =100% biểu quyết như sau:

- Căn cứ khoản 1 Điều 27; các Điều 179; 195; 210; 238 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ khoản 1 Điều 11; khoản 2 Điều 17; Điều 93, 94 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000.

Áp dụng Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình”; Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03/01/2001 hướng dẫn thi hành Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án; xử:

Tuyên bố không công nhận chị Dương Kim Phượng và anh anh Lâm Cẩm Say là vợ chồng.

- Về con chung: Giao cháu Huỳnh Hữu Trọng, sinh ngày 01/01/1999 cho chị Dương Kim Phượng trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.

Anh Say được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về án phí: Chị Phượng phải nộp 200.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 03704 ngày 13/12/2011 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Long Khánh.

Biên bản làm xong đã đọc lại, các thành viên trong Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Hội thẩm nhân dân

Chủ tọa phiên tòa

MẪU BẢN ÁN SƠ THẨM

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày

31 tháng 3 năm 2005 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TX LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI

§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc

------------------

-------------------------B¶n sè: (2)........../.........../.......... Ngµy: (3).............................. V/v tranh chÊp (4)........................

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: (6)

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông--------------------------------------Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông---------------------------------------------------------------------------2.--------------------------------------------------------------------------------Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông (Bà).......................... cán bộ Tòa án (7).................................................................... Đại diện Viện kiểm sát nhân dân (8) .................................................... tham gia phiên tòa: Ông (Bà).......................................Kiểm sát viên. Trong các ngày... tháng........... năm............(9) tại............................xét xử sơ thẩm công khai (10)

vụ án thụ lý số:............./............../TLST...............(11)ngày---------tháng---------năm---------

- về tranh chấp...........................(12)theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:............./.........../QĐXX-ST ngày.........tháng .....năm........giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: (13) .............................................................................................................. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: (14) .............................................................................................................. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: (15) ...................................................................................................................... 2. Bị đơn: (16) .............................................................................................................. Người đại diện hợp pháp của bị đơn: (17) .............................................................................................................. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: (18) .............................................................................................................. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(19) .............................................................................................................. Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(20) .............................................................................................................. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(21) .............................................................................................................. Người phiên dịch:(22) ..............................................................................................................Người giám định: (22) ..............................................................................................................

NHẬN THẤY:24)

.............................................................................................................. ..............................................................................................................

XÉT THẤY:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơn vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tài, Hội đồng xét xử nhận đinh: (25) .............................................................................................................. .............................................................................................................. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:(26)

.............................................................................................................. .............................................................................................................. .............................................................................................................. ..................................................

.......................................(27)

Hướng dẫn sử dụng mẫu bản án sơ thẩm:.

Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thẫn quy định tại Điều 238 của Bó luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dân này được sở dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự. hôn nhân và gia đình, kinh doanh. thương mại, lao động. Tuy nhiên. cần lưu ý là việc ghi số, ký hiệu và trích yếu trong bản án sơ thẩm phải thực hiện theo đúng hướng dẫn tại mục 2 Phần 1 Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31/3/2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể đ việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo: (l) Nếu là Toà án nhân dân huyện. quận, thị xã. thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toì án nhân dãn huyện. quận. thị xã. thành phố thuộc tính. thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án à dân tỉnh Hà Tây). (2) Ô thứ nhất ghi số bản án. ô thứ hai ghi năm ra bản án theo đúng tinh thần hướng dẫn của Chính phủ về cách ghi số văn bản, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án theo hướng dẫn tại mục 2 Phần I Nghị quyết số 01/2005/NQ- HĐTP ngày 31/3/2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2005 có số 108 thì ghi: Số. l08/2005/HNGĐ-ST). (3) Ghi ngày. tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi đúng theo việc ghi trích yếu được hướng dẫn tại mục 2 Phần I Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31/3/2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao. (5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (l). (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người. thì chỉ đủ họ và tên của Thẩm phán Chủ toạ phiên toà, bỏ dòng 'Thẩm phán...", đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghì họ và tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi họ và tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên loà, họ và tên của Thẩm phán, họ và tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên của Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên toà và tên của Toà án, nơi Thư ký Toà án công tác như hướng dẫn tại điểm (1) . (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dần tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn lại điểm (l) song đổi các chữ "Toà án nhân dân" thành "Viện kiểm sát nhân dân". (9) Trong trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ 'Trong các" (ví dụ: Ngây 15 tháng 3 năm 2005 tại...). Trong trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày trở lên, nếu số ngày tương đối ít thì có thể ghi đủ số ngày (ví dụ: Trong các ngày 3, 4 và 5 tháng 3...); nếu số ngày nhiều liền nhau thì ghi từ ngày đến ngày (ví dụ: Trong các ngày từ ngày 7 đến 1 1 tháng 3 năm ....); nếu khác tháng mà xét xử liên tục thì ghi từ ngày... tháng... đến ngây... tháng... (ví dụ: Trong các ngày từ ngày 28-2 đến ngày 02-3 năm...), nếu không xét xở liên tục thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04. 05 tháng 4 năm...). (10) Nếu xét xử kín thì thay hai chữ "công khai" bằng chữ "kín". (11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi "DS"; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi "HNGĐ"; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghì "KDTM"; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi "LĐ" (ví dụ: số 18/2005/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4). (13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú. Nếu nguyên đơn là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh. Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật thì đã ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì còn ghi chú trong ngoặc đơn: "văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...". Ví dụ l: ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Tháng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên. địa chỉ cư trú (nếu là luật sư thì ghi là luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15) . (22) và (23) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu khống có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). (24) Trong phần này ghì quan hệ được xác lập giữa các đương sự dẫn đến có tranh chấp; các vấn đề cụ thể mà người khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết; yêu cầu phản tố (nếu có) và đề nghị cụ thể của bị đơn; yêu cầu độc lập và đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (chú ý không mô tả diễn biến sự việc theo lời trình bày của các đương sự). Ví dụ l: Trong đơn khởi kiện ngày... tháng... năm... (được bổ sung ngày... tháng... năm..., nếu có). nguyên đơn là... trình bày giữa nguyên đơn và bị đơn là... có giao kết hợp đồng kinh doanh thương mại về vận chuyển hàng hoá. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, nên nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn: (các yêu cầu cụ thể). Tại văn bản phản tố ngày... tháng... năm... (hoặc tại văn bản ngày... tháng... năm..., hoặc tại phiên toà sơ thẩm) bị đơn có yêu cầu, đề nghị Toà án giải quyết (các yêu cầu, đề nghị cụ thể). Tại văn bản ngày... tháng... năm... (hoặc tại phiên toà sơ thẩm) người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là... (nếu có) có yêu cầu độc lập. đề nghị: (các yêu cầu, đề nghị cụ thể). Ví dụ 2: Trong đơn khởi kiện (đơn xin ly hôn) ngày... tháng... năm... (được bổ sung ngày tháng... năm.... nếu có) nguyên đơn là... trình bày giữa nguyên đơn và bị đơn là... đăng ký kết hôn ngày... tháng... năm... Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên nguyên đơn yêu cầu Toà án giải quyết (các yêu cầu cụ thể: ly hôn, nuôi con. chia tài sản chung...). Tại văn bản ngày... tháng... năm... (hoặc tại phiên toà sơ thành bị đơn là... có yêu cầu đề nghị Toà án giải quyết (các yêu cầu, đề nghị cụ thể). Tại văn bản ngày... tháng... năm... (hoặc tại phiên loà sơ thẩm) người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là... (nếu có) có yêu cầu độc lập, đề nghị lcác yêu cầu, đề nghị cụ thể). (25) Trong phần này ghi nhận định của Toà án. phải phân tích những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận lòng yêu cầu. đề nghị cụ thể của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của dương sự. ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có). Cần viện dẫn điểm. khoản và điều luật của văn bản quy phạm pháp luật mà Toà án căn cứ để chấp nhãn hoặc không chấp nhận. (26) Trong phần này ghi áp dụng điểm. khoản. điều luật của văn bản quy phạm pháp luật mà Toà án căn cứ để ra quyết định. Ghi các quyết định của Toà án về tổng vấn đề phải giải quyết trong vụ án. về án phí và quyền kháng cáo đôi với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. (27) Phần cuối cùng của bản án. nếu là bản án gốc được thông qua tại phòng nghị án thì cần phải có đấy đủ chữ ký. họ và tên của các thành viên Hội đồng xét xử (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); nếu là bản án chính để gửi cho các đương sự. cơ quan. tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì còn ghi như sau: Nơi nhận:

TM hội đồng xét xử sơ thẩm (Ghi những nơi mà Tòa án cấp sơ

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa thẩm phải giao hoặc gửi bản án theo

(Ký tên và đóng dấu của Tòa án) quy định tại Điều 241 của Bộ luật tố tụng dân sự và những nơi cần lưu bản chính).

(Họ và tên)

Mẫu giấy chứng nhận người bảo vệ quyền và

lợi ích hợp pháp của đương sự

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31 tháng 3 năm 2005

của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) Tòa án nhân dân thị xã Long Khánh

cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam

Tỉnh Đồng Nai

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------

-------------------Số:(2).........../.........../TA -GCN

Long khánh,ngày........tháng..........năm..... GIẤY CHỨNG NHẬN NGƢỜI BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP

PHÁP CỦA ĐƢƠNG SỰ

Tòa án nhân dân dân thị xã long Khánh

tỉnh Đồng nai

Căn cứ vào Điều 41 và Điều 63 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án....................(3)thụ lý số:........../........../TLST.............(4) ngày.......... tháng......... năm........ Sau khi xem xét các giấy tờ, tài liệu về điều kiện để được cấp giấy chứng nhận người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự;

CHỨNG NHẬN

1.Ông (Bà) (5) ...................................................................................... Là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của:(6)................................................. Trong vụ án (7)..................................................................................... 2. Ông (Bà)....................................................... thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự theo đúng quy định của pháp luật.

Cỡ chữ