- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trình Ngọc H - Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Trình Ngọc H được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? luật tố tụng dân sự Tòa án; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH T NH L M ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2018/HNGĐ-ST. Ngày: 20/7/2018. V/v: Xin ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH N D N HUYỆN DI LINH - T NH L M ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đới Văn Học.
Các hội thẩm nhân dân:
1) Ông Đào Văn An.
2) Bà Lê Thị Chung.
- Thư ký phiên tòa: Ông K’ My Na – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Di Linh tham gia phiên tòa: Bà My La – Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng. Xét sử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 198/2017/TLST- HNGĐ ngày 05/10/2017 về việc: “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 25/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 12/6/2018. Giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trình Ngọc H; sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn 9, xã Đ, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T; sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn 9, xã Đ, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
Bà H có mặt tại phiên tòa, ông T vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, lời khai và lời trình bày tại phiên tòa hôm nay, bà Trình Ngọc H trình bày: Bà và ông T tự nguyện ký kết hôn năm 2003, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng sống không hợp nhau, ông T không chịu khó làm ăn, thường xuyên uống rượu say về nhà đánh chửi vợ con. Từ năm 2016 đến nay đã sống ly thân. Hiện nay tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Nguyễn Trình Nhật L, sinh ngày 31/10/2003; Nguyễn Trình Nhật Đ, sinh ngày 15/4/2007 và Nguyễn Anh K, sinh ngày 11/01/2014. Khi ly hôn bà xin trực tiếp nuôi dư ng cả 03 con chung, yêu cầu ông T cấp dư ng nuôi con mỗi tháng 1.500.000đ.
Về tài sản: Bà H không yêu cầu chia tài sản chung; Tài sản cho vay chung không có; Tài sản nợ chung: nợ bà Vũ Thị T số tiền 60.000.000đ; nợ ông Lê Công Đ số tiền 10.000.000đ và nợ ông Mai Ngọc M số tiền 10.000.000đ. Khi ly hôn yêu cầu ông T phải trả số nợ cho bà T, bà trả số nợ cho ông Đ, ông M.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông Nguyễn Văn T nhưng ông T đều vắng mặt nên không có lời trình bày.
Các chủ nợ đã nhận được thông báo thụ lý vụ án của Tòa nhưng không có ai yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Di Linh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, của H i đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay. Đại diện Viện kiểm sát đề nghị H i đồng xét xử xem xét chấp nhận cho bà H được ly hôn ông T. Về con chung, chấp nhận yêu cầu của bà H. Giao cả 03 con chung cho bà H trực tiếp nuôi dư ng; ông T phải cấp dư ng nuôi con mỗi tháng 1.500.000đ và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản; bà H và ông T chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu và xem xét các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa hôm nay và ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát. H i đồng xét xử nhận định:
Tại phiên tòa hôm nay, ông T là bị đơn vắng mặt mặc dù đã được Tòa án triêu tập hợp lệ đến lần thứ hai. Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 B luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử theo thủ tục chung.
Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông T tự nguyện ký kết hôn năm 2003, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng sống không hợp nhau, ông T không chịu khó làm ăn, thường xuyên uống rượu say về nhà đánh chửi vợ con. Từ năm 2016 đến nay đã sống ly thân. Bà H xác định hiện nay tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn, ông T không đến Tòa lần nào, tại phiên tòa hôm nay cũng không có mặt nên không có ý kiến của ông. Qua xác minh tại địa phương thì giũa bà H và ông T chung sống có mâu thuẫn và đã sống ly thân. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa bà H và ông T đã đến mức trầm trọng, cu c sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Xử cho bà H được ly hôn với ông T là phù hợp.
Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Nguyễn Trình Nhật L, sinh ngày 31/10/2003; Nguyễn Trình Nhật Đ, sinh ngày 15/4/2007 và Nguyễn Anh K, sinh ngày 11/01/2014, khi ly hôn bà H xin trực tiếp nuôi dư ng cả 03 con chung, yêu cầu ông T cấp dư ng nuôi con mỗi tháng 1.500.000đ, yêu cầu này của bà H là phù hợp với nguyện vọng của các con. Xét quyền lợi mọi mặt của con, khả năng nuôi dư ng con của mỗi bên. Căn cứ Điều 81, 82, 83, 84 và 116 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Giao các con chung tên Nguyễn Trình Nhật L, sinh ngày 31/10/2003; Nguyễn Trình Nhật Đ, sinh ngày 15/4/2007 và Nguyễn Anh K, sinh ngày 11/01/2014 cho bà H trực tiếp nuôi dư ng. Ông T phải cấp dư ng nuôi con mỗi tháng 1.500.000đ, bắt đầu cấp dư ng từ tháng 7/2018 cho đến khi các con đủ 18 tuổi và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung là phù hợp.
Về tài sản: Theo bà H thì vợ chồng có m t số tài sản chung; tài sản cho vay chung, không có; tài sản nợ chung gồm nợ bà Vũ Thị T số tiền 60.000.000đ; nợ ông Lê Công Đ số tiền 10.000.000đ và nợ ông Mai Ngọc M số tiền 10.000.000đ. Khi ly hôn bà H không yêu cầu Tòa án chia tài sản chung, yêu cầu ông T phải trả số nợ cho bà T, bà trả số nợ cho ông Đ, ông M. Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa ông T lại không có mặt để trình bày ý kiến của mình nên không đề cập giải quyết.
Đối với các khoản nợ chung, do các chủ nợ đã được thông báo về việc thụ lý vụ án nhưng không có ai yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập giải quyết trọng vụ án này.
Về án phí: Căn cứ Điều 144; Điều 147 B luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i về án phí, lệ phí Tòa án. Bà H phải chịu 300.000đ án phí DSST xin ly hôn. Ông T chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm về cấp dư ng định kỳ là phù hợp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 144; Điều 147; khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 B luật tố tụng dân sự.
Điều 56; 81; 82; 83; 84 và 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i về án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
1) Về quan hệ hôn nhân: Bà Trình Ngọc H được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.
2) Về con chung: Giao các con chung tên Nguyễn Trình Nhật L, sinh ngày 31/10/2003; Nguyễn Trình Nhật Đ, sinh ngày 15/4/2007 và Nguyễn Anh K, sinh ngày 11/01/2014 cho bà H trực tiếp nuôi dư ng;
Ông T phải cấp dư ng nuôi con mỗi tháng 1.500.000đ, bắt đầu cấp dư ng từ tháng 7/2018 cho đến khi các con đủ 18 tuổi và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được ngăn cản.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của m t bên hoặc cả hai bên. Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dư ng nuôi con có thể thay đổi.
3) Về án phí: Bà H chịu 300.000đ án phí DSST xin ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã n p 300.000đ theo biên lai thu số 0003020 ngày 05/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh. (Bà H đã n p đủ án phí).
Ông T chịu 300.000đ án phí Dân sự sơ thẩm về cấp dư ng định kỳ.
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hôm nay, các đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng để yêu cầu xét xử phúc thẩm. Người vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Di Linh; - Các đương sự (để thi hành) - Chi cục THADS Di Linh; - UBND xã Đinh Trang Hòa; - Lưu hồ sơ; Lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đới Văn Học |