vanban.org

Bản án 19/2018/DSST — Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

thư ờng vụ Quốc Hội.

1/ Chấp nhận to àn bộ y êu cầu khởi kiện của b à Ngô Thị D đòi hủy hợp đồng cầm cố đất ghi ng ày 13/02/2004 (âm lịch) v à hợp đồng cho thu ê quyền sử dụng đất 13/02/2004 (âm lịch ) giửa b à với b à T và ông N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Hành trình vụ án
Sơ thẩm — đang xem Bản án 19/2018/DSST Tuyên án 20/06/2018
Phúc thẩm Bản án 88/2018/DS-PT Tuyên án 05/10/2018

Hành trình ghép tự động từ trích dẫn giữa các bản án đã công bố — có thể chưa đủ mọi giai đoạn của vụ án.

Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "BADS D-T,N"
  • Tòa quyết gì? thư ờng vụ Quốc Hội.
  • Căn cứ chính? Luật Đất đai; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 121 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PH Ư ỚC LONG
TỈNH BẠC LI ÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số : 19/2018/DSST
Ngày 20/6/2018
V/v tranh chấp hợp đồng
thuê quyền sử dụn
g đất .

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG HO

À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

N

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH Ư ỚC LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử s

ơ th ẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Ông Quách Thanh Tồn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Võ Tuyết Kha ;

2. Ông Phan Văn Chiếu .

- Thư k ý phiên tòa: Ông Danh Văn An – Thư k ý Tòa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ph

ư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu tham gia phiên toà: Bà Lý Thị Nhi ên - Kiểm sát vi ên.

Trong ngày 20 tháng 6 năm 2018, tại trụ sở T

òa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long, xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số: 97/2017/TLST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2017 về tranh chấp “hợp đồng

thuê QSD đất ” theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử

số: 178/2017/QĐST- DS ngày 01 tháng 12 năm 2017 và Quyết định ho ãn phiên tòa giữa :

1. Nguyên đơn: Bà Ngô Thị D, sinh năm 1957;

Địa chỉ: ấp 8B, xã Phong Thạnh Tây A, huyện Ph ư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu.

2. Bị đ ơn: Bà Nguyễn Thị T;

Địa chỉ: 9C, xã Phong Thạnh Tây B, huyện Ph ư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu.

3. Ngư ời có quyền lợi v

à nghĩa vụ li ên quan:

3.1 Ông Mai Văn K, sinh năm 1956;

Địa chỉ: ấp 8B, xã Phong Thạnh Tây A, huyện Ph ư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu.

3.2 Ông Huỳnh Văn N;

Địa chỉ: 9C, xã Phong Thạnh Tây B, huyện Ph ư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu.

(Bà D và ông K có mặt; B à T và ông N vắng mặt không có lý do ).

NỘI D VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, Lời khai

tại T òa án và tại phi ên tòa, bà D, ông K trình bày: Vào ngày 13/02/2004 (âm lịch) b à và ông K có nhận cố đất của b

à Nguyễn Thị T và ông Huỳnh Văn N diện tích 10 công tầm cấy, với giá 60 chỉ v

àng 24k, phần đất tọa lạc ấp 9 C, x ã Phong Thạnh Tây B, huyện Ph ư ớc Long; việc cố đất có l

àm giấy tay do b à T viết, có b à T, ông N và bà D ký tên vào; có bà Trương Th ị D, ông Nguyễn Văn V và ông Phạm Minh K ký tên vào bàn cận. Đồng thời, c

ùng ngày 13/02/2004 (âm lịch) b à D, ông K có cho bà T và ông N thuê lại phần đất vừa n

êu trên trong thời gian từ ng ày 13/02/2004 (âm lịch) V ngày 13/02/2006 (âm lịch) với giá 30 chỉ v àng 24k, sau ngày 13/02/2006 âm lịch nếu b à T và ông N tiếp tục thu ê phải trả v àng tiếp cho b à theo thỏa thuận nh ư đ ã nêu trên, việc cho thu ê đất có l àm giấy tay có b à D, ông N và bà T ký tên vào, có xác nhận của ông L ê Quốc Chiến l à trư ởng ấp 9C v à ông Hồ Thanh X ê là phó chủ tịch x ã xác nhận . Bà T và ông N không có giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà và ông K quản lý. Hiện tại đất n

ày do bà T và ông N đang quản lý, b à và ông K đã đòi tiền cố đất v à thuê đất đối với b

à T và ông N nhiều lần nh ưng bà T và ông N không trả. Nay b à D, ông K yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long hủy hợp đồng cầm cố đất ghi ng ày 13/02/2004 (âm lịch) v à hợp đồng cho thu ê quyền sử dụng đất 13/02/2004 (âm lịch) giửa b à với b à T và ông N; đồng thời buộc b

à T và ông N trả cho bà 60 chỉ v àng 24k cố đất v à 20 chỉ v àng 24k tiền cho thu ê đất.

Bị đ ơn bà Nguy ễn Thị T và ngư ời có quyền lợi v

à nghĩa vụ li ên quan ông Huỳnh Văn N vắng mặt n ên không có lời khai.

Đại diện của Viện kiểm sát nhân dân huyện Ph

ư ớc Long tr ình bày quan điểm :

- Về thủ tục tố tụng:

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán v

à Hội đồng xét xử, Th ư k ý và các đương s ự tham gia phi ên tòa là đúng theo quy định của luật tố tụng dân sự

. Bị đ ơn và ngư ời có quyền lợi v

à nghĩa vụ li ên quan chưa ch ấp h ành đúng quy định tại Điều 16, Điều 70 , 207 và Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự (do vắng mặt tại phi ên hòa giải v à phiên tòa không có lý do).

- Về nội D vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y

êu cầu khởi kiện của b

à Ngô Thị D. Buộc b à Nguyễn Thị T và ông Huỳnh Văn N có nghĩa vụ trả cho b à Ngô Thu D và ông Mai Văn K 80 (tám mươi) ch ỉ v àng 24k.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: B

à Ngô Thị D kiện bà Nguyễn Thị T về tranh chấp hợp đồng cầm cố v

à cho thuê quyền sử dụng đất

tại Tòa án nhân dân huyện Phư ớc Long , tỉnh Bạc Li êu và Tòa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long thụ lý, giải quyế t là phù hợp với Điều 26; Điều 35 v

à Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bà T và ông N vắng mặt tại phi ên tòa lần thứ hai không có lý do n ên việc xét xử vắng mặt b

à D, ông N là phù hợp với quy định tại điểm b khoản 2 Điều

227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội D vụ án:

[3] Theo bà D, ông K trình bày, vào ngày 13/02/2004 (âm lịch) b à và ông K có nhận cố đất của b

à Nguyễn Thị T và ông Huỳnh Văn N diện tích khoảng 10 công tầm cấy, với giá 60 chỉ v àng 24k, phần đất tọa lạc

ấp 9 C, x ã Phong Thạnh Tây B, huyện Phư ớc Long; việc cố đất có l

àm giấy tay do b à T viết, có b à T, ông N và bà D ký tên vào; có bà Trương Th ị D, ông Nguyễn Văn V và ông Phạm Minh K ký tên vào bàn cận. Đồng thời, c ùng ngày 13/02/2004 (âm lịch) b à D, ông K có cho bà T và ông N thuê lại phần đất vừa n

êu trên trong thời gian từ ng ày 13/02/2004 (âm lịch) V ngày 13/02/2006 (âm lịch) với giá 30 chỉ v àng 24k, sau ngày 13/02/2006 âm lịch nếu b à T và ông N tiếp tục thu ê phải trả v àng tiếp cho b à theo thỏa thuận nh ư đã nêu trên, việc cho thu ê đất có làm giấy tay có b à D, ông N và bà T ký tên vào, có xác nhận của ông L ê Quốc C là trư ởng ấp 9C v à ông Hồ Thanh X là Chủ tịch Ủy ban nhân dân x

ã Phong Thạnh Tây B, huyện Ph ư ớc Long xác nhận.

[4] Về phía b à T, ông N đã nhận đ ã nhận đ ư ợc Thông báo về việc thụ lý vụ án số:

97/2017/TB-TLVA ngày 01/6/2017 và Thông báo đính chính Thông báo về việc thụ lý vụ án, các giấy triệu tập, thông báo h

òa giải,… V Tòa án nhiều lần nh ưng đ ều vắng mặt không có lý do.

[5] Tại lời khai của

ngư ời làm chứng ông Phạm Minh K ngày 14/11/2017 , ông K khai, chử ký trong giấy cố đất ghi ng

ày 13/02/2004 âm lịch giửa b à D, bà T và ông N là của ông, lý do ông có mặt l à do ông chạy xe ôm v à có chở b à D V gặp ông N, bà T, bà D và ông V, còn họ b àn bạc việc g ì ông không rõ, do ông ngồi b àn kế b ên, sau khi bàn xong thì bà D có nhờ ông ký t ên vào thì ông mới ký. Lời khai ngày 14/11/2017 ông Hồ Thanh X khai ông không biết g ì về thỏa thuậ n của b à D với b à T, ông N về cho thu ê đất, tại thời điểm đó ông l à Chủ tịch Ủy ban nhân dân x

ã Phong Thạnh Tây B, c òn việc ông có xác nhận v ào giấy cho thu ê đất giửa b à D với b à T, ông N hay không thì ông không nhớ, nh ưng n ếu có xác nhận th ì ông xác nhận chử ký của Tr ư ởng ấp chứ không xác nhận li ên quan V nội D. Lời khai n gày 14/11/2017 ông Lê Quốc C khai vào khoảng năm 2002-2003 khi đó ông là Trư ởng ấp 9 C, x ã Phong Thạnh Tây B . Không nhớ thời gian nào bà Ngô Thị D và chồng l à ông K có V nhờ ông xác nhận v ào giấy cho thuê đất giửa b à D với ông N và bà T, khi đó ông C không xác nhận do không biết có sự

việc trên xảy ra hay không n ên ông C có kêu bà D để lại tờ giấy nêu trên thì bà D để lại ; khoảng 2 -3 ngày sau thì ông C có V gặp ông N và đưa ch o ông N xem tờ cho thuê đất do bà D đưa cho ông Chi ến th ì ông N xác nhận l à ông N và bà T có thuê lại đ ất đ ã cho bà D cố tr ư ớc đây, có làm giấy tay v à chử ký t ên trong giấy tay ông Chiến đang cầm là của ông N và bà T đã ký tên vào rồi nên sau đó ông Chiến mới xác nhận v ào giao các giấy n ày lại cho b à D. Lời khai ng ày 16/3/2018 của các ông Trần Thanh Y , Huỳnh Văn Kh và Dương Văn H xác định họ l à Trư ởng ấp v à cán bộ ấp 9 C, x ã Phong Thạnh Tây B, họ có tổ chức h

òa giải vụ tranh chấp cố đất v

à thuê đất giữa b à Ngô Thị D với b à Nguyễn Thị T và ông Huỳnh Văn N, tại buổi h òa giải b à D yêu cầu b à T, ông N trả tiền cố đất l à 60 chỉ v àng 24k và tiền thu ê đất l à 20 chỉ v àng 24k. Về phía ông N và bà T có thừa nhận có cố đất cho b

à D và bà D có cho họ thu ê lại nh ưng h ọ chỉ đồng ý trả cho b

à D 20 chỉ v àng 24k.

[6] Từ những chứng cứ

nêu trên có thể thấy rằng, Việc b

à D có nhận cố khoảng 10 công đất tầm cấy

của b à T và ông N vào ngày 13/02/2004 (âm lịch) và có trả cho b à T, ông N 60 chỉ v àng 24k là có diễn ra tr ên thực tế v à đư ợc thể hiện bằng giấy tay

có ông N, bà T và bà D ký tên, giấy tay n ày do bà T viết. C ùng ngày bà D có cho ông N và bà T thuê lại phần đất với giá mỗi năm bằng 10 chỉ v

àng 24k cũng đ ư ợc thể hiện bằng giấy tay có b à D, bà T và ông N ký tên và có xác nhận của chính quyền địa ph

ương là ông Chiến v à ông Xê. Hiện tại p hần đất khoảng 10 công tầm cấy n

ày ông N và bà T đang quản lý, sử dụng nh

ưng ông N và bà T không thực hiện việc trả v

àng thuê đất v à vàng nhận cố đất cho b à D và ông K như th ỏa thuận. B à D, ông K đã đòi bà T, ông N trả v àng nhiều lần, thậm chí chính quyền

địa ph ương ấp 9C, x ã Phong Thạnh Tây B đ ã hòa giải nh ưng ông N và bà T vẫn không thực hiện nghĩa vụ l

à đã vi phạm v ào các Điều 278 v à 279 của Bộ luật dân sự.

[7] Từ những phân tích n êu trên, xét thấy y êu cầu của bà Ngô Thị D đòi hủy hợp đồng cầm cố đất ghi

ngày 13/02/2004 (âm lịch) v à hợp đồng cho thu ê quyền sử dụng đất ghi ngày 13/02/2004 (âm lịch) giửa b à, ông K với b à T và ông N; đồng thời buộc b

à T và ông N trả cho b à 60 chỉ v àng 24k cố đất v à 20 chỉ v àng 24k tiền cho thu ê đất là yêu cầu có c ơ s ở chấp n hận .

[8] Về chi phí đo đạc đất: B à Ngô Thị D đã tạm ứng số tiền 1.000.000 đ, do

không có đo đạc đất n ên đã hoàn lại cho b à D xong.

[9] Về án phí xét xử dân sự s

ơ th ẩm có giá ngạch: Buộc

bà Nguyễn Thị T và ông Huỳnh Văn N phải nộp theo quy định củ

a pháp luật. B à Ngô Thị D đã tạm ứng số tiền 2.034.650 đồng tại bi ên lai số 0009851 ng ày 01 tháng 6 năm 2017 đư ợc ho àn lại tại Chi cục thi h ành án dân sự huyện Ph ư ớc Long.

[10] Xét đề nghị của Kiểm sát vi

ên tại phi ên tòa là có căn cứ n ên đư ợc chấp nhận toàn bộ.

Vì các lẽ tr ên;

QUYẾT ĐỊNH :

Căn cứ v ào Điều 26; 35; 39 và điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân

sự ;

Căn cứ v ào các Điều 121, 122, 278 và 279 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ v ào các Điều 105 v à 106 của Luật đất đai năm 2003;

Căn cứ v ào Nghị quyế t số: 326/2016/ UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban

thư ờng vụ Quốc Hội.

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận to àn bộ y êu cầu khởi kiện của b

à Ngô Thị D đòi hủy hợp đồng cầm cố đất ghi ng ày 13/02/2004 (âm lịch) v à hợp đồng cho thu ê quyền sử dụng đất 13/02/2004 (âm lịch ) giửa b à với b à T và ông N.

Tuyên bố các giao dịch cầm cố đất quyền sử dụng đất ghi ng

ày 13/02/2004 (âm lịch) v à hợp đồng cho thu ê quyền sử dụng đất 13/02/2004 (âm lịch) giửa b

à D với b à T và ông N là vô hiệu .

Buộc b à Nguyễn Thị T và ông Huỳnh Văn N có nghĩa vụ trả cho b à Ngô thị D và ông Mai văn K 80 (tám mươi) ch ỉ v àng 24k.

2/ Về án phí xét xử dân sự s

ơ th ẩm có giá ngạch: Buộc

bà Nguyễn Thị T và ông Huỳnh Văn N phải nộp số tiền

300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng). B à Ngô Thị D và ông Mai Văn K không phải nộp án phí; bà D đã tạm ứng số tiền 2.034.650 đồng tại bi

ên lai số 0009851 ng ày 01 tháng 6 năm 2017 đư ợc ho àn lại tại Chi cục thi h ành án dân sự huyện Ph ư ớc Long.

“Bản án này đư ợc thi h ành theo quy định tại điều 2 Luật thi h

ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự v à ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li ên quan có quyền thỏa thuận thi h

ành án theo Điều 6, quyền v à nghĩa vụ theo các Điều 7, 7a v à 7b; tự nguyện thi h ành án, hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo Điều 9 của Luật thi h

ành án dân sự. Thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi h

ành án dân sự ”.

Án xử s ơ th ẩm dân sự công khai có mặt

đương s ự , đương s ự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng ày đư ợc tính kể từ ng

ày nhận đư ợc bản án. Ri êng ngư ời vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng

ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc ng ày niêm yết bản án theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ