- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về thừa kế tài sản giữa bà Ngô Thị L và ông Ngô Văn A, bà Phan Thị Ch"
- Tòa quyết gì? Căn cứ Điều 611, Điều 612, Điều 613, Điều 623, điểm a khoản 1 Điều 650, điểm a khoản 1 Điều 651 của Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 19/2018/DS-ST Ngày 12-11-2018 V/v tranh chấp thừa kế tài sản |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thu Hương
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đỗ Xuân Quyết
Bà Đỗ Thị Thanh Tú
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Vân Anh - Thẩm tra viên của Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Hà Văn Dỏn - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 26 tháng 10 và ngày 12 tháng 11 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 18/TLST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2018, về tranh chấp thừa kế tài sản theo Quyết định đ ưa vụ án ra xét xử số 3074/2018/QĐXXST-DS ngày 01tháng 10 và Quyết định hoãn phiên tòa số 3230/2018/QĐST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Thi ̣ L, nơi cư trú : Thôn QT 2, xã AT, huyê ̣n AL, thành phố Hải Phòng, có mặt tại phiên tòa.
Ngườ i đại diê ̣n theo ủy quyền của bà Ngô Thi ̣ L: Anh Vũ Văn Đ, nơi cư trú : Thôn QT 2, xã AT, huyê ̣n AL, thành phố Hải Phòng, có mặt tại phiên tòa.
Ngườ i bảo vê ̣ quyền và lợi ich hợp phá p cho bà Ngô Thi ̣ L: Ông Nguyễn Văn
́ Th - Luâ ̣t sư, Văn phòng Luâ ̣t sư Xa hô ̣̃ i và Gia đinh thuô ̣c Đoàn Luâ ̣t sư thành phố
̀ Hải Phòng, có mặt tại phiên tòa.
- Bị đơn:
1. Bà Phan Thi ̣ Ch, nơi cư trú : Thôn QT 2, xã AT, huyê ̣n AL, thành phố Hải Phòng, có mặt tại phiên tòa.
2. Ông Ngô Văn A, nơi cư trú : Thôn QT 2, xã AT, huyê ̣n AL, thành phố Hải Phòng, có mặt tại phiên tòa mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Ngô Thị T1, nơi cư trú: Thôn HC, xã QT, huyện AL, thành phố Hải Phòng, vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa.
2. Bà Ngô Thị T2, nơi cư trú: Thôn ĐH 1, xã TD, huyện AL, thành phố Hải Phòng, có mặt tại phiên tòa.
3. Bà Ngô Thị T3, nơi cư trú: Thôn ĐH 4, xã TD, huyện AL, thành phố Hải Phòng, có mặt tại phiên tòa.
Ngườ i đại diê ̣n theo ủy quyền của bà Ngô Thị T1, Ngô Thi ̣ T2, Ngô Thi ̣ T3: Bà Ngô Thi ̣ L, nơi cư trú : Thôn QT 2, xã AT, huyê ̣n AL, thành phố Hải Phòng, có mặt tại phiên tòa.
4. Bà Ngô Thị T4, nơi cư trú: Thôn Quyết Tiến 2, xã An Thắng, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng, vắng mă ̣t tại phiên tòa.
5. Bà Ngô Thị L1, nơi cư trú: Thôn Quyết Tiến 2, xã An Thắng, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng, vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa.
6. Bà Nguyễn Thị T4, nơi cư trú: Thôn Quyết Tiến 2, xã An Thắng, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng, vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa.
7. Anh Ngô Văn Ch, nơi cư trú: Thôn Quyết Tiến 2, xã An Thắng, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng, có mặt tại phiên tòa.
8. Anh Ngô Văn Th, sinh năm 2001; nơi cư trú: Thôn Quyết Tiến 2, xã An Thắng, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng, vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa.
Người đại diện theo pháp luật của anh Ngô Văn Thắng: Bà Phan Thị Ch, nơi cư trú: Thôn QT 2, xã AT, huyện AL, thành phố Hải Phòng, có mặt tại phiên tòa.
9. Ủy ban nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng; trụ sở: Số 17, đườ ng Nguyễn Văn Trỗi, thị trấ An Lão, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền: Vũ Trọng Q, Phó trưởng phòng tài nguyên và Môi trườ ng huyê ̣n An Lao (theo giẫ
́y ủy quyền số 1321/GUQ ngày 10 tháng 9 năm 2018), vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa.
10. Văn phòng Đăng ký đất Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hải Phòng; trụ sở: Số 275, Lạch Tray, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Anh T - chức vụ, Giám đốc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện An Lão (văn bản ủy quyền số 574/ VPĐKĐĐ- HCTH ngày 07/9/2018), vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các bản khai, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn, ngườ i bảo vê ̣ quyền và lợi ich hợp phá p cho nguyên đơn thống nhất trình bày:
́ Cụ Ngô Văn Dinh (chết ngày 30 tháng 10 năm 1990) và cụ Trương Thị Hốt (chết ngày 04 tháng 9 năm 1996) sinh được 09 người con là bà Ngô Thị L, ông Ngô Văn S (là liệt sỹ hy sinh ngày09 tháng 3 năm 1979, chưa có vợ con), bà Ngô Thị L1, bà Ngô Thị T4, bà Ngô Thị T1, bà Ngô Thị T3, bà Ngô Thị T2, ông Ngô Văn B (đã chết năm 2009, có vợ là Phan Thi ̣ Ch và hai con là Ngô Văn Ch và Ngô Văn Th) và ông Ngô Văn A.
Khi còn sống cụ Dinh và cụ Hốt có diện tích đất là 931m2 thuộc tờ bản đồ 196-D-1 tại thôn Quyết Tiến 2, xã An Thắng, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Hai cụ chết không để lại di chúc và không chia đất cho ai . Diê ̣n tich đất trên do hai
́ ngườ i con trai quản lý sử du ̣ng. Vợ chồng ông B sử du ̣ng 493m2, vợ chồng ông A sử du ̣ng 438m2. Sau đó vợ chồng ông Bi bán đi một phần chỉ còn 315m2. Ngày 10 tháng 7 năm 2006, Ủy ban nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng 438m2 đất cho ông Ngô Văn A và vợ là bà Nguyễn Thị T4 và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng 315m2 đất cho ông Ngô Văn B và vợ la Phan Thị Ch. Viê ̣c Ủ y ban nhân dân huyê ̣n An Lao cấp Giấy chưng nhâ ̣n quyền
̀
̃
́ sử du ̣ng đất cho các ông bà ông Ngô Văn A, bà Nguyễn Thị T4 và Ngô Văn B, Phan Thị Ch các bà không được biết.
Từ trướ c đến nay viê ̣c thờ cúng bố mẹ và liệt sĩ được thờ cúng tại nhà ông Ngô Văn B nhưng từ sau khi ông Ngô Văn B chết bà Phan Thi ̣ Ch từ chối không thờ cúng và cũng không cho anh chị em bà vào thờ cúng.
Nay bà Ngô Thị L khởi kiện yêu cầu Tòa án:
- Hủy 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủ y ban nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng đã cấp cho chủ sử dụng là ông Ngô Văn A, bà Nguyễn Thị T4 và ông Ngô Văn B, bà Phan Thị Ch.
- Chia di sản thừa kế của bố mẹ để lại là diện tích đất 753m2 theo tờ bản đồ 196-D-1 tại thôn Quyết Tiến 2, xã An Thắng, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Đối với diện tích đất ông Ngô Văn B đa bã ́n thi bà không yêu cầu chia.
̀
Bị đơn là bà Phan Thi ̣ Ch trình bày: Bà thừa nhận diện tích đất tranh chấp là của cụ Ngô Văn Dinh và Trương Thị Hốt . Tuy nhiên, khoảng năm 1995 bố me ̣ chồng bà đa cho ông Ngô Văn Bi khoảng 400m2. Viê ̣̃
c cho không có giấy tờ chi nỏ ́i bằng miê ̣ng. Năm 2006 thì ông Ngô Văn B đa bã ́n cho ông Ngo ̣c 85m2, diê ̣n tích còn lại 315m2 vợ chồng bà đa đượ̃
c cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất . Bà không đồng ý yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn vi gia đinh bà đa đượ̃
c cấp Giấy
̀
̀ chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất và viê ̣c cấp giấy là đúng quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t đồng thờ i bà cũng muốn giữ la ̣i mảnh đất đó để cho hai con của bà.
Bị đơn là ông Ngô Văn A trình bày: Thống nhất vớ i lờ i trinh bày của nguyên
̀ đơn và đồng ý vớ i yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn.
Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan cá c bà T 3, T1, T2: Thống nhất lời khai của bà Ngô Thi ̣ L.
Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan cá c bà L 1, Th: Đa đượ̃
c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ nhiều lần nhưng không đến tòa án và không có lời khai.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Ngô Văn Ch: Thống nhất vớ i lờ i trình bày của của bà Phan Thi ̣ Ch.
Tại phiên tòa:
1. Các đương sự thống nhất thỏa thuận di sản thừ a kế của cu ̣ Ngô Văn Dinh và Trương Thị Hốt để la ̣i là 753m2 đất thuô ̣c thử a 148 và 148a, tờ bản đồ số 196-D-1, thôn Quyết Tiến 2, xã An Thắng, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng và phân chia như sau:
- Để diê ̣n tich 5m x17m = 85m2 tại thửa đất 148 (thử a đất vợ chồng ông Ngô
́ Văn A đa đượ̃
c cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất , phần giáp vớ i đất hô ̣ ông Nguyễn Văn Toàn) để làm nơi thờ cúng chung và giao cho bà Ngô Thi ̣ L quản lý.
- Bà Ngô Thi ̣ L được quyền quản lý, sử du ̣ng diê ̣n tich 6,7m x 17m = 113,9m2
́ (làm tròn 114m2) tại thửa 148a (thử a đất vợ chồng bà Phan Thi ̣ Ch đa đượ̃
c cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất , phần giáp vớ i đấ t của hô ̣ ông Nguyễn Văn Ng).
- Vợ chồng ông Ngô Văn A được quyền quản lý , sử du ̣ng diê ̣n tich đất còn la ̣i
́ tại thửa 148 và 0,8m chiều ngang , chiều dài 30,5m ta ̣i thử a 148a (phần giáp vớ i thử a 148). Tổng di ện tích đất vợ chồng ông A được sử du ̣ng là 377,4m2 (làm tròn377,4m2).
- Bà Phan Thi ̣ Ch và các con Ngô Văn Ch , Ngô Văn Th được quyền quản lý sử du ̣ng 177m2 còn lại tại thửa 148a.
- Vợ chồng ông Ngô Văn A, bà Nguyễn Thị T 4, mẹ con bà Phan Thi ̣ Ch có trách nhiệm di rời cây trồng , công trinh trên phần đất được giao cho các đương sự
̀
khác quản lý, sử du ̣ng để trả la ̣i mă ̣t bằng cho những ngườ i đó.
2. Đối với hai Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số AC 691750 và AC 691747 ngày 10 tháng 7 năm 2006 đa được Ủ y ban nhân dân huyê ̣n An Lao đa cấp
̃
̃
̃ cho vợ chồng ông Ngô Văn A bà Nguyễn Thị T 4, vợ chồng ông Ngô Văn B bà Phan Thi ̣ Ch các đương sự vẫn yêu cầu Tòa án tuyên hủy , sau này khi có bản án các đương sự sẽ xin cấp lại theo diện tích được phân chia.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng tại phiên tòa phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử cấp sơ thẩm, thư ký đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự từ khi thụ lý cho đến phiên tòa. Các đương sự đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ, tham gia phiên tòa theo các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Tại phiên tòa sơ thẩm, các đương sự thống nhất thỏa thuận được với nhau về viê ̣c phân chia di sản thừ a kế , xét thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Vì vậy căn cứ Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự đề nghị Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Đối với hai Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho vợ chồng ông Ngô Văn A và vợ chồng ông Ngô Văn B cần phải hủy đi để cấp la ̣i theo diê ̣n tích mà các đương sự đượ c phân chia quản lý sử du ̣ng . Các đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, ý kiến thỏa thuận của các đương sự ta ̣i phiên tòa, quan điểm của Đa ̣i diê ̣n Viê ̣n Kiểm sát được, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án dân sự tranh chấp về thừa kế tài sản theo khoản 5 Điều 26, khoản 4 Điều 34 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
Về thời hiệu khởi kiện: Cụ Ngô Văn Dinh mất ngày 30 tháng 10 năm 1990, cụ Trương Thi ̣ Hốt mất ngày 04 tháng 9 năm 1996, theo Điều 623 Bộ luật dân sự năm 2015 vụ án còn thời hiệu chia di sản thừa kế.
Về diện và hàng thừa kế:
Cụ Ngô Văn Dinh và Trương Thị Hốt có 09 ngườ i con: Bà Ngô Thị L, ông Ngô Văn S, bà Ngô Thị L1, bà Ngô Thị T4, bà Ngô Thị T1, bà Ngô Thị T3, bà Ngô Thị T2, ông Ngô Văn B, ông Ngô Văn A.
Ông Ngô Văn S là liệt sỹ hy sinh ngày 09 tháng 3 năm 1979, chưa có vợ con. Như vâ ̣y ông Ngô Văn S chết trướ c cu ̣ Dinh cu ̣ Hốt, ông Ngô Văn S không có vợ con, theo Điều 613 của Bộ luật Dân sự thì ông Ngô Văn S không còn là ngườ i thừ a kế của cu ̣ Dinh , cụ Hốt. Ông Ngô Văn B chết sau cu ̣ Ngô Văn Dinh và cu ̣ Trương Thi ̣ Hốt , do vâ ̣y hàng thừ a kế thứ nhất của cu ̣ Ngô Văn Dinh và Trương Thị Hốt chỉ có tám ngườ i, gồm: Các ông bà L, L1, Th, T3, T1, T2, B, A. Ông Ngô Văn B đa chết nên vợ̃
con ông Ngô Văn B là bà Phan Thi ̣ Ch và anh Ngô Văn Ch, Ngô Văn Th được hưở ng phần di sản mà ông Ngô Văn B được hưở ng của cu ̣ Ngô Văn Dinh, cụ Trương Thị Hốt.
Xét yêu cầu chia di sản thừa kế : Tại phiên tòa sơ thẩm , các đương sự thống nhất thỏa thuận được với nhau về viê ̣c phân chia di sản thừ a kế của cu ̣ Dinh và cụ Hốt như đã nêu trên , xét thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện , không trái pháp luật và đạo đức xã hội , không vi pha ̣m điều cấm của luâ ̣t . Vì vậy căn cứ Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự , Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về viê ̣c phân chia di sản thừ a kế của cu ̣ Ngô Văn Dinh và cu ̣ Trương Thi ̣ Hốt.
Đối với yêu cầu hủy Giấy chứng nh ận quyền sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân huyê ̣n An Lao cẫ
́p cho vợ chồng ông Ngô Văn A bà Nguyễn Thị T4, vợ chồng ông Ngô Văn B bà Phan Thi ̣ Ch, xét: Tại thời điểm Ủy ban nhân dân huyện An Lao cẫ
́p Giấy chứ ng nhâ ̣n quyề n sử du ̣ng đất cho vợ chồng ông Ngô Văn A bà Nguyễn Thi ̣ Tỏa, vợ chồng ông Ngô Văn B bà Phan Thi ̣ Ch thì cụ Dinh và cụ Hốt đa chết nhưng trong hỗ
̀ sơ cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất không có ý kiến của các con của c ụ Dinh và cụ Hốt nên việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho vợ chồng ông Ngô Văn A bà Nguyễn Thị T, vợ chồng ông Ngô Văn B bà Phan Thi ̣ Ch là chưa đúng quy định của pháp luật . Hơn nữa, tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận được việc phân chia nên cần phải hủy hai Giấy chứng nhận quyền sử du ̣ng đất để cấp la ̣i cho các đương sự theo quyết đi ̣nh của Bản án.
Về chi phí thẩm định, định giá: Các đương sự đã nộp đủ.
Về án phí dân sự sơ thẩm : Các đương sự phải chịu án phí tương ứng với trị giá phần di sản thừa kế mình được hưở ng . Tuy nhiên bà Ngô Thi ̣ L đa trên 60̃ tuổi thuô ̣c đối tượng ngườ i cao tuổi . Vợ chồng ông Ngô Văn A, mẹ con bà Phan Thị Ch có xác nhận của chính quyền địa phương có hoàn cảnh khó khăn , thuô ̣c diê ̣n hô ̣ câ ̣n nghèo nên được miễn nô ̣p tiền án phi theo quy đi ̣nh ta ̣i điểm đ khoản 1
́
Điều 12 của của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hô ̣i quy định về mức thu , miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Về quyền kháng cáo đối với bản án: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 5 Điều 26, Điều 34, Điều 227, Điều 228, Điều 246, Điều 266, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 4 Điều 32 của Luật Tố tụng hành chính;
Căn cứ Điều 611, Điều 612, Điều 613, Điều 623, điểm a khoản 1 Điều 650, điểm a khoản 1 Điều 651 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
1. Công nhâ ̣n thỏa thuâ ̣n của các đương sự : Di sản thừ a kế của cu ̣ Ngô Văn Dinh và Trương Thi ̣ Hốt để la ̣i là 753m2 đất thuô ̣c thử a 148 và 148a, tờ bản đồ số 196-D-1, thôn Quyết Tiến 2, xã An Thắng, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng và phân chia như sau:
- Để diê ̣n tich 85m2 (5m x 17m) tại thửa đất 148, tờ bản đồ số 196-D-1, thôn
́ Quyết Tiến 2, xã An Thắng, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng để làm nơi thờ cúng chung và giao cho bà Ngô Thi ̣ L quản lý. Vị trí, kích thước, mốc giớ i được xác định bới các mốc: A, B, R, S (có sơ đồ kèm theo).
- Bà Ngô Thi ̣ L được quyền quản lý, sử du ̣ng diê ̣n tich 114m2 (6,7m x 17m)
́ tại thửa 148a, tờ bản đồ số 196-D-1, thôn Quyết Tiến 2, xã An Thắng, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Vị trí, kích thước, mốc giớ i được xác đi ̣nh bớ i các mốc: Đ, E, F, G, H (có sơ đồ kèm theo).
- Vợ chồng ông Ngô Văn A được quyền quản lý, sử du ̣ng diê ̣n tich 353m2 đất
́ tại thửa 148 và 24,4m2 đất ta ̣i thử a 148a tờ bản đồ số 196-D-1, thôn Quyết Tiến 2, xã An Thắng, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Tổng diê ̣n tich đất vợ chồng
́ ông An được sử du ̣ng là 377m2 đất. Vị trí, kích thước, mốc giớ i được xác đi ̣nh bớ i các mốc: B, C, D, N, O, P, Q, S, R (có sơ đồ kèm theo).
- Bà Phan Thi ̣ Ch và các con Ngô Văn Ch , Ngô Văn Th được quyền quản lý sử du ̣ng 177m2 đất ta ̣i thử a 148a tờ bản đồ số 196-D-1, thôn Quyết Tiến 2, xã An Thắng, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Vị trí, kích thướ c, mốc giớ i được xác đi ̣nh bớ i các mốc: D, Đ, H, G, I, K, L, M, N (có sơ đồ kèm theo).
- Vợ chồng ông Ngô Văn A, bà Nguyễn Thị T , mẹ con bà Phan Thi ̣ Ch có trách nhiệm di rời cây trồng , công trinh trên phần đất được giao cho các đương sự
̀
khác quản lý, sử du ̣ng để trả la ̣i mă ̣t bằng cho những ngườ i đó.
2. Hủy hai Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số AC 691750 và AC 691747 ngày 10 tháng 7 năm 2006 đa được Ủ y ban nhân dân huyê ̣n An Lao đa cấp cho vợ
̃
̃
̃ chồng ông Ngô Văn A bà Nguyễn Thị T , vợ chồng ông Ngô Văn B bà Phan Thi ̣ Ch.
6. Về án phi dân sự sơ thẩm:
́
Miễn án phi dân sự sơ thẩm cho bà Ngô Thi ̣ L, ông Ngô Văn A và mẹ con bà
́ Phan Thi ̣ Ch.
7. Về chi phí tố tụng: Các đương sự đã nộp đủ.
8. Về quyền kháng cáo của các đương sự:
Các bà Ngô Thi ̣ L, Phan Thi ̣ Ch, Ngô Thi ̣ T1, Ngô Thi ̣ T2, Ngô Thi ̣ T3, ông Ngô Văn A, anh Ngô Văn Ch, anh Ngô Văn Th được quyền kháng cáo bản án trong ha ̣n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bà Ngô Thị The, bà Ngô Thị L1, bà Nguyễn Thị T4, Ủy ban nhân dân huyện An Lao, Văn phõ
̀ng Đăng ký đất đai chi nhánh huyê ̣n An Lao đượ̃
c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đươc quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Hải Phòng; - Cục THADS thành phố Hải Phòng; - Đương sự; - Lưu: HSVA, HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thu Hƣơng |