vanban.org

Bản án 19/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 10/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn khởi kiện của Ngân hàng V đối với ông Đặng Văn H về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Xử: Buộc ông Đặng Văn H có trách nhiệm tr cho Ngân hàng V số tiền 11.193.000 đồng (Mười một triệu một trăm chín mươi ba nghìn đồng), trong đó tiền gốc ph i tr : 9.486.742 đ ng và lãi ph i tr : 1.706.258 đ ng (tính đến ngày 01/9/2016). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đư c thi hành cho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V- Đặng Văn H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn khởi kiện của Ngân hàng V đối với ông Đặng Văn H về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 290 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án số:19/2018/DS-ST
Ngày 10/7/2018
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Trâm

Các hội thẩm nhân dân:

1. Bà Dƣơng Thị Bình

2. Ông Nguyễn Kim Thành

- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Ngọc Tín – Thư ký tòa án nhân dân quận S, TP Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận S tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị

Hƣơng Thu- Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 7 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận S xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 22/2018/TLST-DSST ngµy 01 th¸ng 02 n¨m 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2018/QĐXX-ST ngày 01 tháng 6 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 34/2018/QĐST-DS ngày 20 tháng 6 năm 2018 giữa:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng V; Địa chỉ: Số 89 đường L, phường L, quận Đ, Tp Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Vũ L- Sinh năm: 1997- Địa chỉ: Số 353 đường P, quận H, Tp Đà Nẵng Theo văn b n ủy quyền số 29/2017/UQ-CT ngày 22.6.2017 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng V và văn b n ủy quyền số 21/2018/UQ-GĐK-TDTD ngày 15.4.2018 của Trưởng phòng thu h i n pháp lý kiêm qu n lý pháp chế cho Phòng an ninh và Phòng kiểm soát gian lận, Phòng thu h i n pháp lý, Trung tâm thu h i n - Khối tín dụng tiêu dùng- Ngân hàng V). Có mặt.

2. Bị đơn: Ông Đặng Văn H– Sinh năm: 1988 – Địa chỉ: Số 67 đường A, tổ 16 phường B, quận S, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa hôm nay- đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn – ông Đinh Vũ Lơn trình bày:

Nguyên ngày 17/12/2014 ông Đặng Văn H có ký h p đ ng tín dụng số 20141223-500003-0006 với Ngân hàng V vay số tiền 18.900.000 đồng (Mười tám triệu, chín trăm nghìn đồng) với lãi suất tho thuận 3,75%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận trong h p đ ng, ông Đặng Văn H có trách nhiệm thanh toán số tiền 27.527.000 đồng (g m: Gốc: 18.900.000 đ ng và Lãi: 8.627.000 đ ng), tr chậm liên tiếp trong vòng 20 tháng, 19 tháng đầu mỗi tháng tr số tiền 1.361.000 đ ng, tháng cuối cùng tr 1.668.000 đ ng. Thanh toán vào ngày 01 hàng tháng. Bắt đầu từ ngày 01/2/2015.

Thực hiện h p đ ng, khách hàng đã nhận đủ số tiền để tiêu dùng cá nhân và thanh toán cho Ngân hàng đư c 12 lần với tổng số tiền đã tr là 16.334.000 đ ng. Trong đó:

- Gốc đã tr : 9.413.258 đ ng

- Lãi đã tr : 6.920.742 đ ng

Kể từ ngày 04/01/2016 ông Đặng Văn H không thanh toán thêm bất cứ kho n nào cho tới nay dù Ngân hàng đã nhắc nhở, yêu cầu thanh toán.

Do khách hàng trễ hạn thanh toán nên Ngân hàng V khởi kiện yêu cầu Tòa án gi i quyết buộc ông Đặng Văn H thanh lý h p đ ng tr một lần cho Ngân hàng toàn bộ số tiền n bao g m các kho n sau: Gốc ph i tr : 9.486.742 đ ng; Lãi ph i tr : 1.706.258 đ ng (tính đến ngày 01/9/2016). Tổng số tiền phải trả: 11.193.000 đồng (Mười một triệu một trăm chín mươi ba nghìn đồng) ngay khi B n án của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Và không yêu cầu lãi quá hạn do tr chậm và các kho n khác.

* Đối với bị đơn- ông Đặng Văn H từ khi Toà án thụ lý vụ án cho đến khi mở phiên tòa, ông H không có mặt theo triệu tập của Toà án, không có ý kiến đối với các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà gi i và cũng không tham gia phiên toà nên không có ý kiến thể hiện tại h sơ vụ án.

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận S phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình gi i quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đ ng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc gi i quyết vụ án. Theo đó, Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, thư ký phiên tòa và nguyên đơn đã tuân thủ đúng pháp luật và nguyên đơn đã tuân thủ đúng pháp luật, riêng bị đơn không chấp hành triệu tập của Tòa án, chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

- Về nội dung vụ án, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận S đề nghị Hội đ ng xét xử áp dụng điều 290, 471, 474 Bộ luật dân sự năm 2005; điều 91 Luật các tổ chức tín dụng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc tranh chấp h p đ ng tín dụng giữa Ngân hàng V đối với ông Đặng Văn H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, HĐXX nhận định:

Về phần thủ tục: Đơn khởi kiện của Ngân hàng V nộp tại tòa án là đúng thủ tục và đúng thẩm quyền đư c quy định tại kho n 3 điều 26; điểm a kho n 1 điều 35 và điểm a kho n 1 điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn- ông Đặng Văn H mặc dù đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Vì vậy, Hội đ ng xét xử căn cứ điểm b kho n 2 điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt ông Đặng Văn H.

Về nội dung vụ án:

Ngày 17/12/2014 có ký h p đ ng tín dụng số 20141223-500003-0006 với Ngân hàng V vay số tiền 18.900.000 đồng (Mười tám triệu, chín trăm nghìn đồng) với lãi suất tho thuận 3,75%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận trong h p đ ng, ông Đặng Văn H có trách nhiệm thanh toán số tiền 27.527.000 đồng (g m: Gốc: 18.900.000 đ ng và Lãi: 8.627.000 đ ng), tr chậm liên tiếp trong vòng 20 tháng, 19 tháng đầu mỗi tháng tr số tiền 1.361.000 đ ng, tháng cuối cùng tr 1.668.000 đ ng. Thanh toán vào ngày 01 hàng tháng. Bắt đầu từ ngày 01/2/2015.

Trong quá trình thực hiện h p đ ng ông H có tr cho Ngân hàng 12 lần với số tiền 16.334.000 đồng (trong đó tiền gốc đã tr : 9.413.258 đ ng và tiền lãi đã tr : 6.920.742 đ ng). Kể từ ngày 04/1/2016 ông Đặng Văn H không thanh toán bất cứ kho n nào dù Ngân hàng đã dùng nhiều biện pháp nhắc nhở. Tại phiên tòa hôm nay, đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng yêu cầu ông H ph i tr dứt điểm một lần cho Ngân hàng số tiền 11.193.000 đồng (Mười một triệu một trăm chín mươi ba nghìn đồng), trong đó tiền gốc ph i tr : 9.486.742 đ ng và lãi ph i tr : 1.706.258 đ ng (tính đến ngày 01/9/2016).

Hội đ ng xét xử xét thấy: H p đ ng tín dụng số 20141223-500003-0006 ngày 17/12/2014, đư c ký kết giữa Ngân hàng V với ông Đặng Văn H trên cơ sở tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội, tuân thủ các quy định của pháp luật về nội dung và hình thức nên đư c thừa nhận và b o vệ. Các bên tham gia trong giao dịch này có mọi quyền và nghĩa vụ phát sinh từ h p đ ng đã ký kết nói trên. Quá trình thực hiện h p đ ng, ông Đặng Văn H đã không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tr lãi và gốc, vi phạm định kỳ tr n , vi phạm h p đ ng tín dụng đã ký kết. Phía Ngân hàng đã nhiều lần làm việc để yêu cầu ông H tr n nhưng đến nay ông H vẫn không tr đư c n . HĐXX xét thấy ông H đã vi phạm nghĩa vụ tr n , là bên có lỗi trong việc thực hiện các thỏa thuận đã ký kết trong h p đ ng tín dụng.

Từ những nhận định nêu trên, Hội đ ng xét xử thấy có đủ cơ sở buộc ông Đặng Văn H ph i có trách nhiệm tr dứt điểm cho Ngân hàng V số tiền 11.193.000 đồng (Mười một triệu một trăm chín mươi ba nghìn đồng), trong đó tiền gốc ph i tr : 9.486.742 đ ng và lãi ph i tr : 1.706.258 đ ng (tính đến ngày 01/9/2016) là phù h p với kho n 2 Điều 91 Luật tổ chức tính dụng năm 2010; Điều 290, Điều 471 và 474 của Bộ luật dân sự năm 2005 nên cần đư c chấp nhận.

Án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đư c Hội đ ng xét xử chấp nhận toàn bộ nên bị đơn ph i chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

-

Căn cứ kho n 3 điều 26; điểm a kho n 1 điều 35; điểm a kho n 1 điều 39; kho n 2 điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự;

-

Căn cứ Điều 290, 471, 474 Bộ luật dân sự năm 2005;

-

Căn cứ kho n 2 điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;

- Căn cứ kho n 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận đơn khởi kiện của Ngân hàng V đối với ông Đặng Văn H về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Xử: Buộc ông Đặng Văn H có trách nhiệm tr cho Ngân hàng V số tiền 11.193.000 đồng (Mười một triệu một trăm chín mươi ba nghìn đồng), trong đó tiền gốc ph i tr : 9.486.742 đ ng và lãi ph i tr : 1.706.258 đ ng (tính đến ngày 01/9/2016).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đư c thi hành cho đến khi thi hành án xong tất c các kho n tiền, hàng tháng bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền lãi của số tiền còn ph i thi hành án theo lãi suất quy định tại kho n 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đặng Văn H ph i chịu là 559.650 đồng (Năm trăm năm mươi chín nghìn, sáu trăm năm mươi đồng).

Hoàn tr lại cho Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 8516 ngày 31/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đư c b n án hoặc tống đạt h p lệ.

Trường h p b n án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ