- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T ñược ly hôn anh Trần Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật hôn nhân gia ñình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI Bản án số: 19/2017/HNGð-ST | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ngày: 09-6-2017 V/v: Ly hôn, nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH – TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Hoàng Hải
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông ðinh Xuân Trường
2. Bà Nguyễn Thị Tuyết
- Thư ký phiên tòa: Bà ðinh Thị Kim Thao - Cán bộ Toà án nhân dân huyện Yên Bình
- ðại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình tham gia phiên toà: Ông Ngô Chí Cường - Kiểm sát viên
Ngày 09 tháng 6 năm 2017 tại Tòa án nhân dân huyện Yên Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 61/2017/TLST-HNGð ngày 29 tháng 3 năm 2017 về tranh chấp: Ly hôn, nuôi con khi ly hôn, theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số: 15/2017/QðXX-ST ngày 10 tháng 5 năm 2017 và Thông báo mở lại phiên tòa số: 10/TB-TA ngày 24/5/2017, giữa các ñương sự:
1. Nguyên ñơn: Chị Trần Thị T – sinh năm 1992. Có mặt.
Nơi cư trú: Thôn T, xã V, huyện B, tỉnh L.
2. Bị ñơn: Anh Trần Văn T – sinh năm 1991. Vắng mặt.
Nơi cư trú: Thôn B, xã V, huyện Y, tỉnh Yên Bái.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo ñơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên ñơn (chị Trần Thị T) trình bày: Chị kết hôn với anh Trần Văn T trên cơ sở tự nguyện, ñăng ký kết hôn ngày 15/12/2011 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện B, tỉnh L. Vợ chồng chung sống hạnh phúc ñược ñến tháng 3/2013 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất ñồng về quan ñiểm sống, tính tình không hợp, anh T thường xuyên chơi bời không chịu làm ăn, không quan tâm ñến vợ con dẫn ñến mâu thuẫn vợ chồng ngày càng căng thẳng, vợ chồng ñã tự hòa giải và hai bên gia ñình cũng ñã hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả, anh T vẫn không sửa ñổi. Chị ñã về nhà bố mẹ ñẻ ở thôn T, xã V, huyện B, tỉnh L sinh sống từ tháng 3/2013, vợ chồng ly thân từ ñó ñến nay không còn quan tâm ñến nhau nữa. Chị xác ñịnh tình cảm vợ chồng với anh T không còn, ñề nghị Tòa án giải quyết cho chị ñược ly hôn với anh Trần Văn T.
Về con chung: Chị và anh T có 01 con chung là Trần Tuấn T, sinh ngày 03/11/2012, hiện nay cháu T ñang ở với chị, chị yêu cầu ñược trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu T cho ñến khi ñủ 18 tuổi, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án ñã thực hiện ñầy ñủ thủ tục tố tụng theo quy ñịnh của pháp luật và tống ñạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh Trần Văn T không thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Do ñó Tòa án không tiến hành hòa giải ñược.
Kết quả xác minh qua chính quyền ñịa phương và gia ñình anh Trần Văn T cho thấy: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị T kết hôn vào năm 2011, sau khi kết hôn chị T và anh T ở chung với mẹ chồng ở xã P, huyện Y, tỉnh Yên Bái. ðến ñầu năm 2013, do mâu thuẫn chị T ñã bỏ về nhà bố mẹ ñẻ ở thôn thôn T, xã V, huyện B, tỉnh L sinh sống và anh chị sống ly thân từ ñó ñến nay. Anh T và chị T có 01 con chung là Trần Tuấn T, hiện chị T ñang nuôi dưỡng.
Ý kiến của ñại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Bình tại phiên tòa: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa, thẩm phán và Hội ñồng xét xử ñã thực hiện ñúng các quy ñịnh của pháp luật tố tụng dân sự; quyền và nghĩa vụ của ñương sự ñược bảo ñảm ñúng quy ñịnh của pháp luật. Yêu cầu khởi kiện của nguyên ñơn là có căn cứ và ñúng quy ñịnh của pháp luật, ñề nghị Hội ñồng xét xử chấp nhận.
NHẬN ðỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ñược thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội ñồng xét xử nhận ñịnh:
Chị Trần Thị T và anh Trần Văn T kết hôn tự nguyện, có ñăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện Bn, tỉnh L ngày 15/12/2011, vì vậy quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp.
Trong quá trình giải quyết vụ án chị T xác ñịnh vợ chồng có mâu thuẫn, và ñã sống ly thân. Thực tế tình trạng cuộc sống chung của chị T và anh T ñã ñược gia ñình anh T xác nhận. Từ ñó có căn cứ cho thấy tình trạng hôn nhân giữa chị Trần Thị T và anh Trần Văn T ñã thực sự trầm trọng, ñời sống chung không còn tồn tại, mục ñích hôn nhân không ñạt ñược. Quá trình giải quyết vụ án, anh T không có mặt ñể hòa giải, thể hiện anh T không có thiện chí hòa giải. Do ñó, yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị T là chính ñáng và có căn cứ. Vì vậy, cần áp dụng khoản 1 ðiều 56 Luật hôn nhân gia ñình năm 2014 ñể xử cho chị Trần Thị T ñược ly hôn anh Trần Văn T.
Về con chung: Chị T và anh T có 01 con chung là Trần Tuấn T, sinh ngày 03/11/2012, hiện chị T ñang trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T có yêu cầu ñược trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho ñến khi cháu ñủ 18 tuổi, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Xét nguyện vọng của chị T là chính ñáng, có căn cứ, phù hợp với thực tế, mặt khác anh T không có thiện chí và không hợp tác, không có ý kiến về phần con chung nên cần giao cháu T cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị T không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Chị Trần Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Các ñương sự có quyền kháng cáo theo quy ñịnh của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ðỊNH:
Áp dụng khoản 1 ðiều 51, khoản 1 ñiều 56, ñiều 57, ñiều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia ñình năm 2014; ðiều 147 BLTTDS năm 2015; ðiểm a khoản 5 ðiều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T ñược ly hôn anh Trần Văn T.
2. Về nuôi con chung: Giao cháu Trần Tuấn T, sinh ngày 03/11/2012 cho chị Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho ñến khi cháu T ñủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay ñổi. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai ñược cản trở.
3. Về án phí: Chị Trần Thị T phải chịu 300.000ñồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn ñược trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000ñồng ñã nộp tại biên lai số 05068 ngày 29/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Bình (Xác nhận chị T ñã nộp ñủ).
Chị Trần Thị T ñược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, anh Trần Văn T ñược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ñược bản án hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án ñược thi hành án theo quy ñịnh tại ðiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại các ðiều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ðiều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tØnh; - VKSND huyÖn Yªn B×nh; - THA d©n sù huyÖn Yªn B×nh; - C¸c ®−¬ng sù; - UBND xãV, H. B, T. L; - L−u HS,TA. | TM. HỘI ðỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ðã ký) Lê Thị Hoàng Hải |