vanban.org

Bản án 19/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu , miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng…

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Phương H ly hôn anh Nguyễn Văn Đ. Về con chung và tài sản: Chị Nguyễn Thi ̣ Phương H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu giải quyết ly hôn và giải quyết về con chung"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu , miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng…
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 19/2017/HNGĐ -ST
Ngày: 22/12/2017
“V/v yêu cầu ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƯNG YÊN .

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ngọc Oanh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Vũ Quang Nguyên.

2. Bà Vũ Thị Liên.

- Thư ký phiên toà: Ông Đỗ Văn Quyền là Thư ký Toà án nhân dân huyê ̣n Kim Động.

- Đại diện Viê ̣n kiểm sá t nhân dân huyê ̣n Kim Động tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hương – Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 12 năm 2017, tại trụ sở, Toà án nhân dân huyện Kim Động xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 116/2017/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017 về việc “yêu cầu ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2017/QĐXXST - HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2017 và Quyết đi ̣nh hoan phiêñ tòa số 14/2017/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương H, sinh năm 1987 (Vắng mặt).

Nơi cư trú: thôn H, xã M, huyê ̣n K, tỉnh H.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1989 (Vắng mặt) Nơi cư trú: thôn Q, xã Phú T, huyê ̣n K, tỉnh H.

NỘI DUNG VỤ Á N:

* Tại đơn khởi kiện ngày 05/10/2017 và các lời khai tại Toà án của nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Phương H yêu cầu ly hôn, cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Văn Đ kết hôn trên cơ sở tự nguy ện, có đăng ký kết hôn ta ̣i Ủ y ban nhân dân

(viết tắt : UBND) xã Phú Thịnh ngày 28/02/2013. Vợ chồng chung sống ha ̣nh phúc được khoảng 03 tháng thì phát sinh mâu thuẫn, do vợ chồng luôn bất đồng quan điểm trong lờ i ăn tiếng nói , trong làm ăn kinh tế và trong sinh hoa ̣t gia đinh, kinh tế vợ chồng không tâ ̣p trung. Tháng 11/2016

̀ vợ chồng mâu thuẫn trầm tro ̣ng vi những lý do trên. Chị đã về nhà bố me ̣ chi ̣ ở từ đó

̀ cho đến nay, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc nhau nữa. Gia đinh hai bên đa ̃

̀ nhiều lần đô ̣ng viên, khuyên bảo vợ chồng về chung sống vớ i nhau nhưn g không đa ̣t kết quả. Chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chi ̣ ly hôn anh Đ.

Về con chung : Chị H xác định, vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn là anh Nguyễn Văn Đ vắng mă ̣t ta ̣i Tòa án.

* Ngườ i làm chứ ng: bà Nguyễn Thi ̣ L (là bác ruột, ngườ i trực tiếp nuôi anh Đ từ nhỏ và hiện nay đang ở trông nhà cho anh Đ) và ông Nguyễn Văn H (là bố đẻ của chị H) đều xác định: chị H và anh Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyê ̣n , vợ chồng chung sống vớ i nhau được khoảng 03 tháng thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn như chị H đa trĩ nh bày ở trên . Gia đinh hai bên đa đô ̣̃ ng viên , khuyên bảo nhưng không

̀

̀ được. Vợ chồng chi ̣ H, anh Đ đa ly thân tữ

̀ tháng 11/2016 đến nay, hai bên không còn tình cảm và trách nhiệ m vớ i nhau nữa . Chị H và anh Đ chưa có con chung và khô ng có tài sản chung. Chị H yêu cầu giải quyết cho chi ̣ được ly hôn anh Đ quan điểm của bà L, ông H đề nghị Tòa án giải quyết cho chi ̣ H và anh Đ được ly hôn.

UBND xa Phú Thịnh cung cẫ

́p: Chị H và anh Đ có đăng ký kết hôn hợp pháp tại UBND xa Phú Thịnh ngày 28/12/2013. Chị H và anh Đ chung sỗ

́ng vớ i nhau được thờ i gian ngắn thi phát sinh mâu thuẫn . Tháng 11/2016 chị H bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở

̀ cho đến nay . Chị H và anh Đ chưa có con chu ng. Chị H và anh Đ có tài sản gì hay không UBND xa không biết . Chị H có đơn yêu cầu giải quyết cho chi ̣̃

ly hôn anh Đ . UBND xa xã ́c đi ̣nh chi ̣ H và anh Đ khó có thể về chung sống với nhau được , đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Tại phiên toà hôm nay:

Nguyên đơn chị H có đơn xin vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa và giữ nguyên quan điểm đề nghị Tòa án giải quyết cho chị ly hôn anh Đ.

Bị đơn là anh Nguyễn Văn Đ vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát: Tòa án tiến hành thụ lý vụ án, lấy lời khai, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải vụ án đúng quy định của pháp luật, thành phần Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đúng quy định của pháp luật, đương sự được triệu tập đúng thành phần, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án đúng quy định của pháp luật, đảm bảo được quyền lợi của đương sự tại phiên tòa. Nguyên đơn thực hiê ̣n đầy đủ quyền và nghia vu ̣̃

theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t. Bị đơn chưa thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo q uy đi ̣nh của pháp luật.

Căn cứ các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đinh; Điều 147, khoản 2 Điều 227,

̀ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án . Chấp nhận yêu cầu khở i kiê ̣n của chị Nguyễn Thị Phương H.

+ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Phương H được ly hôn anh Nguyễn Văn Đ.

+ Về con chung và tài sản: không đặt ra xem xét.

+ Về án phí: Chị H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:

[1]. Trong quá trinh giải quyết vu ̣ án , Tòa án đã tiến hành giao các văn bản tố

̀ tụng cho anh Đ hợp lê ̣. Tại phiên tòa, anh Đ vắng mă ̣t không có lý do. Chị H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt chị. Vì vậy, Tòa án xét xử vắng mặt chị H, anh Đ là phù hợp quy đi ̣nh tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1và 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị H, anh Đ là hai người khác xã, có đăng ký kết hôn hợp pháp tại UBND xã Phú Thịnh, huyê ̣n Kim Đô ̣ng, tỉnh Hưng Yên. Quá trình chung sống chi ̣ H và anh Đ mâu thuẫn đã trầm trọng, nguyên nhân do chi ̣ H và anh Đ có thời gian tìm hiểu nhau ngắn nên dẫn đến bất đồng trong lời ăn tiếng nói

, trong sinh hoa ̣t gia đinh , trong làm ăn kinh tế , kinh tế củ a vợ chồng không tâ ̣p trung , vợ

̀ chồng đa ly thân tữ

̀ tháng 11/2016 đến nay và không còn qua n tâm,chăm sóc nhau , tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, giải quyết cho chị H ly hôn anh Đ là phù hợp quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

[3]. Về con chung: Chị H xác đi ̣nh vợ chồng không có con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đă ̣t ra xem xét.

Khi nào anh Đ có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung Tòa án se giã ̉i

quyết bằng vu ̣ viê ̣c khác theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

[4]. Về tài sản: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết . Vì vậy, không đặt ra xem xét.

Khi nào anh Đ có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản Tòa án sẽ giải quyết bằng vu ̣ viê ̣c khác theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

[5]. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu tiền án phí theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu , miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Phương H ly hôn anh Nguyễn Văn Đ.

2. Về con chung và tài sản: Chị Nguyễn Thi ̣ Phương H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

3. Khi nào anh Nguyễn Văn Đ có yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung , cấp dưỡng nuôi con , tài sản, Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ việc khác theo quy định của pháp luật.

4. Về án phí: Chị Nguyễn Thi ̣ Phương H phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn. Được đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 007233 ngày 05/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Chị H đã nộp đủ.

5. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, người có mặt được tính từ ngày tuyên án, người vắng mặt được tính từ ngày nhận được Bản án hoặc niêm yết Bản án tại UBND xã nơi ngườ i vắng mă ̣t cư trú./.

̉

Cỡ chữ