vanban.org

Bản án 19/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Liên Chiểu, TP Đà Nẵng Tuyên án 11/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.

Chấp nhận đơn khởi kiện của bà Phan Thị Q đối với ông Nguyễn Ngọc B về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Buộc ông Nguyễn Ngọc B phải trả cho bà Phan Thị Q số tiền 600.000.000đồng (sáu trăm triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phan Thị Quảng - Nguyễn Ngọc Bảo"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 471 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU - TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 19/2017/DS-ST
Ngày: 11/8/2017
Về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, TP ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Hoài Sơn

Các hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Phạm Hùng

Ông Nguyễn Công Chi

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thái Trâm Anh là Thư ký Toà án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

Ngày 11 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 27/2017/TLST-DS ngày 31 tháng 3 năm 2017, về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 25/2017/QĐXXST-DS ngày 10 ngày 7 tháng 2017; Quyết định hoãn phiên tòa số 20/2017/QĐST-DS ngày 26 ngày 7 tháng 2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Phan Thị Q - sinh năm: 1954. Địa chỉ: K93 H6/25 H P, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Phan Huyền T - sinh năm: 1993. Địa chỉ: Số 97 N Đ G, phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. (Giấy ủy quyền ngày 08/8/2017). Có mặt.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Hữu P - Luật sư của Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên Hữu P và Cộng sự thuộc Đoàn luật sư thành phố Đà Nẵng. Địa chỉ: Số 97 N Đ G, phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Có mặt.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc B - sinh năm: 1985; Địa chỉ: Số 100 D Đ H, phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt lần 02 không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện ngày 20/3/2017 và quá trình giải quyết nguyên đơn bà Phan Thị Q cũng như tại phiên tòa Nguyễn Phan Huyền T là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn trình bày:

Ngày 15/01/2015 (âm lịch), bà Phan Thị Q có cho ông Nguyễn Ngọc B mượn 600.000.000đồng, có viết giấy mượn tiền và hẹn đến ngày 15/6/2015 (âm lịch) sẽ hoàn trả. Đến nay, ông Bảo vẫn chưa hoàn trả cho bà Quảng số tiền 600.000.000đồng (sáu trăm triệu đồng).

Nay bà Q yêu cầu ông B phải trả số tiền 600.000.000đồng (sáu trăm triệu đồng).

* Quá trình thụ lý vụ án, chuẩn bị xét xử, Tòa án đã tiến hành thông báo, triệu tập hợp lệ bị đơn ông Nguyễn Ngọc Bảo đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, nhưng ông Bảo không đến Tòa án để giải quyết vụ kiện và không có ý kiến phản hồi.

NHẬN ĐỊNH CỦA VỤ ÁN:

Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, qua lời trình bày của nguyên đơn, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Nguyễn Ngọc B được Tòa án triệu tập hợp lệ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng tại phiên tòa vắng mặt. Do đó, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt ông Bảo.

[2] Về quan hệ tranh chấp: Ngày 15/01/2015 (âm lịch), bà Phan Thị Q có cho ông Nguyễn Ngọc B mượn 600.000.000đồng (sáu trăm triệu đồng), có viết giấy mượn tiền và hẹn đến ngày 15/6/2015 (âm lịch) sẽ hoàn trả. Đến nay, ông B vẫn chưa hoàn trả cho bà Q số tiền nào.

Tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn cũng như người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn yêu cầu buộc ông Nguyễn Ngọc B phải trả cho bà Phan Thị Q số tiền 600.000.000đồng (sáu trăm triệu đồng) tiền gốc, ngoài ra không có yêu cầu gì thêm.

Hội đồng xét xử xét thấy: Căn cứ vào giấy mượn tiền ngày 15/01/2015 (âm lịch) thì bà Phan Thị Q có cho ông Nguyễn Ngọc B mượn số tiền 600.000.000đồng (sáu trăm triệu đồng) và hẹn đến ngày 15.6.2015 (âm lịch) sẽ hoàn trả. Đến nay, ông Nguyễn Ngọc B vẫn chưa hoàn trả cho bà Phan Thị Q số tiền nào. Nên yêu cầu khởi kiện đòi tiền cho vay của bà Phan Thị Quảng đối đối với ông Nguyễn Ngọc B là có căn cứ, phù hợp các Điều 471, 474 Bộ luật Dân sự năm 2005. Vì quá trình vay tiền ông Nguyễn Ngọc B đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà Phan Thị Q, buộc ông Nguyễn Ngọc B phải trả cho bà Phan Thị Q số tiền 600.000.000đồng (sáu trăm triệu đồng).

[3] Án phí Dân sự sơ thẩm:

+ Ông Nguyễn Ngọc B phải chịu là 28.000.000đồng (Hai mươi tám triệu đồng).

+ Bà Phan Thị Q không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 14.000.000đồng (mười bốn triệu đồng) theo Biên lai thu số 0006885 ngày 30/3/2017 tại chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: - Điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự;

- Điều 471; Điều 474 Bộ luật dân sự năm 2005;

- Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Chấp nhận đơn khởi kiện của bà Phan Thị Q đối với ông Nguyễn Ngọc B về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

1. Buộc ông Nguyễn Ngọc B phải trả cho bà Phan Thị Q số tiền 600.000.000đồng (sáu trăm triệu đồng).

KÓ tõ ngµy b¶n ¸n cã hiÖu lùc ph¸p luËt, ngưêi ®ưîc thi hµnh ¸n cã ®¬n yªu cÇu thi hµnh ¸n mµ người ph¶i thi hµnh ¸n kh«ng thi hµnh th× ph¶i tr¶ l·i ®èi víi sè tiÒn chËm tr¶ theo l·i suÊt c¬ b¶n do Ng©n hµng nhµ nước c«ng bè tương øng víi thêi gian chËm tr¶ t¹i thêi ®iÓm thanh to¸n.

2. Án phí Dân sự sơ thẩm:

+ Ông Nguyễn Ngọc B phải chịu là 28.000.000đồng (Hai mươi tám triệu đồng).

+ Bà Phan Thị Q không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 14.000.000đồng (mười bốn triệu đồng) theo Biên lai thu số 0006885 ngày 30/3/2017 tại chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyền khánh cáo: Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Riêng bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận (hoặc niêm yết) kết quả xét xử tại nơi cư trú.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án.

Cỡ chữ