- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Phan Hồ T yêu cầu ly hôn với anh Phan Hoàng G"
- Tòa quyết gì? Áp dụng vào các Điều 9, 51, 53, 54, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, th…
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 189/2018/HNGĐ-ST Ngày: 26-6-2018 “V/v Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Hoa
Các Hội thẩm nhân dân:
1/- Ông Trần Minh Triển
2/- Ông Phan Hữu Trí
Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Cẩm Xuyến là Thư ký Tòa án nhân dân huy n Châu Thành.
Đﭼi din Vin kiﱢm sát nhân dân huyn Châu Thành tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Phương – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 6 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huy n Châu Thành t sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 84/2018/TLST–HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2018 về “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra t số 125/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phan Hồ T, sinh năm: 1980 (có đơn in t vắng mặt)
Nơi cư trú: Tổ A, ấp B, ã B, huy n C, tỉnh An Giang.
Tạm trú: Tổ A, ấp B, ã B, huy n C, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Anh Lê Hoàng G, sinh năm: 1977 (có mặt)
Nơi cư trú: Tổ A, ấp B, ã B, huy n C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện xin ly hôn, bản tự khai cùng ngày 22/3/2018, biên bản hòa giải ngày 04/5/2018 nguyên đơn chị T trình bày:
- Về hôn nhân: Vợ chồng kết hôn vào ngày 24/3/2000, hôn nhân do cha mẹ định đoạt, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND ã B, huy n C, tỉnh An Giang. Vợ chồng chung sống hạnh phúc trong thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh G thường uyên uống rượu về ch i mắng chị vô cớ, đập phá đồ đạc trong nhà, chị có khuyên can nhiều lần nhưng anh G vẫn không chịu s a đổi, vợ chồng thường ảy ra cự cãi với nhau, vào khoảng năm 2012 anh G cầm dao đâm chị nhưng chị tránh được, chị bỏ đi nhưng cha mẹ hai bên khuyên can, anh G cam kết sẽ s a đổi nên chị hàn gắn lại với anh G, vợ chồng tiếp tục chung sống cho đến năm 2015 thì vợ chồng ảy ra cự cãi với nhau, anh G lại cầm dao đuổi theo chị để ch m, nên chị bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống từ ngày 18/8/2015 (âm lịch) cho đến nay, thời gian ly thân vợ chồng không hàn gắn được tình cảm với nhau, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn, gần đây anh G còn hâm dọa, ch i mắng cha mẹ của chị.
Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Lê Hoàng G.
- Về con chung: Có 02 con chung là Lê Thị Kim M, sinh ngày 14/4/2001 và Lê Phan Mai K, sinh ngày 08/9/2011. Từ khi ly thân đến nay cháu M và cháu K đang sống với chị. Sau khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi hai con, không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
Tại bản tự khai ngày 02/5/2018, biên bản hòa giải ngày 04/5/2018 và tại phiên tòa sơ thẩm bị đơn anh G trình bày:
- Về hôn nhân: Anh thống nhất với nội dung trình bày của chị T về thời gian kết hôn và điều ki n kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc, thỉnh thoảng có ảy ra bất đồng trong công vi c làm ăn, giải quyết nội bộ gia đình làm ảnh hưởng đến tình cảm vợ chồng, nhưng mâu thuẫn không lớn và không đến mức phải ly hôn, anh ác nhận có uống rượu, ch i mắng và hâm họa đâm chị T như nội dung chị T trình bày, anh có kêu tên cha mẹ vợ nhưng không có ch i mắng, vợ chồng ly thân từ ngày 18/8/2015 (âm lịch) cho đến nay, thời gian ly thân anh có đến hàn gắn tình cảm với chị T nhưng không hàn gắn được.
Nay trước yêu cầu khởi ki n của chị T, anh nhận thấy vẫn còn tình cảm với chị T, hi n anh còn thương vợ và thương các con nên không đồng ý ly hôn do không muốn gia đình bị đổ vở, anh mong muốn vợ chồng được đoàn tụ để cùng nhau lo cho các con. Nếu vợ anh cương quyết ly hôn thì phải giao con Lê Phan Mai K cho anh nuôi thì anh đồng ý ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Lê Thị Kim Mai, sinh ngày 14/4/2001 và Lê Phan Mai Khôi, sinh ngày 08/9/2011. Hi n nay cháu Mai và cháu Khôi đang sống với chị Trúc. Nếu phải ly hôn anh yêu cầu được nuôi cháu Khôi, còn cháu Mai thì anh đồng ý để cho chị Trúc được nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con và cũng không yêu cầu chị Trúc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau:
Về thủ tục tố tụng: Chị T là nguyên đơn trong vụ ki n có đơn in t
vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành t vắng mặt đối với chị T.
Về hôn nhân: Chị T và anh G kết hôn vào ngày 24/3/2000, hôn nhân do cha mẹ định đoạt, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huy n C, tỉnh An Giang. Do vậy, hôn nhân của anh chị được công nhận là hôn nhân hợp pháp.
X t về mối quan h hôn nhân, Hội đồng t nhận thấy: Chị T và anh G chung sống hạnh phúc trong thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhâu mâu thuẫn theo chị T trình bày là do anh G thường uyên uống rượu về ch i mắng chị vô cớ, đập phá đồ đạc trong nhà, chị có khuyên can nhiều lần nhưng anh G vẫn không chịu s a đổi kéo dài cho đến năm 2015 thì vợ chồng ảy ra cự cãi với nhau, anh G lại cầm dao đuổi theo chị để ch m, nên chị bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống từ ngày 18/8/2015 (âm lịch) cho đến nay, nay chị cương quyết in được ly hôn. Về phía anh G thì cho rằng còn thương vợ, con nên không đồng ý ly hôn. Song suốt thời gian ly thân từ 18/8/2015 cho đến nay anh cũng không tạo điều ki n gì để hàn gắn quan h tình cảm mà ngày càng gây thêm mâu thuẫn, tại phiên tòa anh trình bày nếu chị T giao cháu K cho anh nuôi thì anh đồng ý ly hôn, điều này cho thấy tình cảm thực sự không còn. Qua xác minh khả năng hàn gắn là không có, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó nghĩ nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T là hoàn toàn phù hợp.
Về con chung: Có 02 con chung là Lê Thị Kim M, sinh ngày 14/4/2001 và Lê Phan Mai K, sinh ngày 08/9/2011. Từ khi ly thân đến nay cháu M và cháu K đang sống với chị T, về cuộc sống vật chất và tinh thần đã tạm ổn định. Sau khi ly hôn chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi hai con, còn phía anh G yêu cầu được nuôi cháu K, còn cháu M thì anh đồng ý để cho chị T được nuôi dưỡng. Qua ác minh điều ki n nuôi con thì hi n nay anh G chưa có công vi c ổn định, còn bấp bênh do làm thuê ở bên ngoài, không có đủ điều ki n nuôi con. Mặt khác, tại tờ tự khai ngày 04/4/2018 cháu M có nguy n vọng được tiếp tục sống với mẹ và tại biên bản ghi ý kiến ngày 04/5/2018 thì cháu K có nguy n vọng được tiếp tục sống với mẹ, cháu K không đồng ý sống với cha vì cháu rất sợ cha cháu, mỗi lần cha uống rượu chạy e chở cháu làm cháu bị t , do đó nghĩ nên để chị T được tiếp tục nuôi hai con là hoàn toàn phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra em t.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra em t.
Về nợ chung: Không có nên không đặt ra em t.
Về án phí: Căn cứ vào điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và l phí Tòa án chị T phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng vào các Điều 9, 51, 53, 54, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị T.
Chị T được ly hôn với anh G.
- Về con chung: Chị T được tiếp tục nuôi dưỡng hai con là Lê Thị Kim M, sinh ngày 14/4/2001 và Lê Phan Mai K, sinh ngày 08/9/2011. Anh G không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền tới lui, thăm nom con chung cho anh G, không ai được cản trở.
- Về án phí: Chị T phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0003387 ngày 22/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huy n C, tỉnh An Giang.
Anh G được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (26/6/2018). Chị T được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Những người tham gia tố tụng (để thi hành); - VKSND huy n C; - Phòng KTNV và THA – TAND tỉnh An Giang; - THA.DS huy n; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI Đ NG X T X S TH M Thẩm phán – Chủ t a phiên tòa han Thị im Hoa |