- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ñơn – bà Trương Thị Bích T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật thi hành án dân sự và Nghị; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _______________ Bản án số: 1888/2018/HNGĐ-ST Ngày: 28 - 09 - 2018 V/v tranh chấp: ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phầnHội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Tuấn Kha
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Bùi Thị Cẩm Vân
2. Bà Nguyễn Thị Bính Thân
- Thư ký phiên toà: Bà Trương Thị Thương – Thư ký Toà án nhân dân quận Bình Thạnh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Ngọc – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 09 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 875/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 05 năm 2017 về tranh chấp “ly hôn” theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số 282/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 08 năm 2018 và Quyết ñịnh hoãn phiên tòa số 225/2018/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 09 năm 2018, giữa các ñương sự:
1. Nguyên ñơn: Bà Trương Thị Bích T
Sinh năm: 1989
Địa chỉ: khóm A, thị trấn B, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
2. Bị ñơn: Ông Trần Trung C
Sinh năm: 1986
Địa chỉ: ñường X, phường Y, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo ñơn khởi kiện ngày 24/04/2017 và các tài liệu có trong hồ sơ, vụ án có nội dung như sau:
Bà Trương Thị Bích T và ông Trần Trung C kết hôn tự nguyện và có ñăng ký kết hôn vào năm 2015 tại Ủy ban nhân dân thị trấn B huyện Trà Cú tỉnh Trà Vinh. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên gây cãi với nhau, nguyên nhân là do bất ñồng quan ñiểm trong lối sống và cách sống. Mâu thuẫn kéo dài không hàn gắn ñược nên cả hai ñã sống ly thân từ tháng 02/2016 ñến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà Trương Thị Bích T yêu cầu toà án giải quyết ly hôn với ông Trần Trung C. Về con chung: không có. Về tài sản chung và nợ chung: không có nên không yêu cầu toà án giải quyết.
Bị ñơn là ông Trần Trung C không có ý kiến trình bày vì không ñến Tòa theo các lần triệu tập của Tòa án ñể lấy lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, cũng như không gửi văn bản nêu ý kiến và các chứng cứ tài liệu kèm theo.
Ngày 13/09/2018, bà Trương Thị Bích T có ñơn ñề nghị xét xử vắng mặt và giữ nguyên ý kiến yêu cầu như trình bày nêu trên, ngoài ra không có ý kiến yêu cầu gì khác.
Bị ñơn Trần Trung C ñến phiên tòa lần thứ hai vẫn vắng mặt không rõ lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh phát biểu ý kiến (theo Phát biểu số 223/PB-DS ngày 28/09/2018):
- về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội ñồng xét xử, Thư ký phiên tòa: Thẩm phán, Hội ñồng xét xử, Thư ký phiên tòa ñã tuân theo ñúng quy ñịnh của Bộ Luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án và trong việc xét xử sơ thẩm vụ án.
- về việc tuân theo pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên ñơn ñã thực hiện các quyền và nghĩa vụ ñúng theo quy ñịnh của Bộ Luật tố tụng dân sự. Bị ñơn từ khi thụ lý ñến phiên tòa xét xử bị ñơn không thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo ñúng quy ñịnh của Bộ Luật tố tụng dân sự.
- về việc giải quyết vụ án: ñề nghị Hội ñồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên ñơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ñược thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội ñồng xét xử nhận ñịnh:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Tranh chấp giữa các bên trong vụ án là tranh chấp về ly hôn, bị ñơn Trần Trung C cư trú tại quận Bình Thạnh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh theo quy ñịnh tại khoản 1 Điều 28, ñiểm a khoản 1 Điều 35, ñiểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục:
Ngày 13/09/2018 nguyên ñơn Trương Thị Bích T có ñơn ñề nghị xét xử vắng mặt, xét thấy Đơn ñề nghị xét xử vắng mặt khi Tòa án mở phiên tòa của bà T là ñúng theo quy ñịnh tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội ñồng xét xử chấp nhận ñơn và tiến hành xét xử vắng mặt nguyên ñơn.
Sau khi thụ lý vụ án ñến khi xét xử, bị ñơn Trần Trung C ñã ñược Toà án nhiều lần thông báo, triệu tập ñến Toà ñể giải quyết vụ án. Việc cấp, tống ñạt, thông báo các văn bản tố tụng ñược thực hiện hợp lệ, ñúng theo quy ñịnh tại Bộ luật tố tụng dân sự nhưng ñến phiên tòa lần hai ông C vẫn vắng mặt không có lý do.
Hội ñồng xét xử căn cứ ñiểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, quyết ñịnh tiến hành xét xử vắng mặt bị ñơn.
Về yêu cầu của ñương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Trương Thị Bích T và ông Trần Trung C tự nguyện chung sống, có ñăng ký kết hôn năm 2015 tại Ủy ban nhân dân thị trấn B huyện Trà Cú tỉnh Trà Vinh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 55, quyển số 01/2014 ngày 04 tháng 11 năm 2015, nên quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông C là hôn nhân hợp pháp.
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì trong quá trình chung sống bà T và ông C phát sinh nhiều mâu thuẫn, không hòa hợp ñược với nhau, thường xuyên gây cãi với nhau, nguyên nhân là do bất ñồng quan ñiểm về lối sống và cách sống. Mâu thuẫn kéo dài, hai bên không thể hàn gắn ñược nên ñã sống ly thân từ năm 2016 ñến nay.
Sau khi tòa án thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án nhiều lần triệu tập ông Trần Trung C lấy lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia phiên tòa xét xử nhưng ñến lần thứ hai mở phiên tòa ông C vẫn không có mặt, không có ý kiến phản hồi cũng như không cung cấp các tài liệu, chứng cứ chứng minh mong muốn tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân của mình. Việc này thể hiện ý thức chấp hành pháp luật không nghiêm, xem thường pháp luật, ñồng thời ông C ñã tự tước bỏ quyền trình bày nhằm bảo vệ quyền lợi của mình tại tòa và thể hiện ông không quan tâm ñến việc duy trì quan hệ hôn nhân của mình.
Xét thấy quan hệ hôn nhận hạnh phúc bền vững phải dựa trên cơ sở tình cảm tự nguyện, thiện chí của vợ chồng cùng nhau xây dựng gia ñình. Nhưng tình trạng hôn nhân giữa bà T và ông C ñã trở nên trầm trọng không thể hàn gắn, mục ñích của hôn nhân không ñạt ñược, ñời sống chung không thể kéo dài. Do ñó yêu cầu ly hôn của nguyên ñơn Trương Thị Bích T là có căn cứ chấp nhận.
- Về con chung: không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: nguyên ñơn xác ñịnh không có và không yêu cầu tòa án giải quyết, do ñó Hội ñồng xét xử không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên ñơn Trương Thị Bích T phải chịu tiền án phí là 300.000 (ba trăm ngàn) ñồng theo quy ñịnh tại khoản 4 Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, ñiểm a khoản 1 Điều 35, ñiểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, ñiểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia ñình năm 2014;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ñơn – bà Trương Thị Bích T.
- Về hôn nhân: bà Trương Thị Bích T ñược ly hôn với ông Trần Trung C.
- Về con chung: không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu tòa án giải quyết, nên tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Trương Thị Bích T phải chịu án phí là 300.000 (ba trăm ngàn) ñồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) ñồng bà T ñã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0034899 ngày 08/05/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, bà T ñã nộp ñủ án phí
Trường hợp bản án, quyết ñịnh ñược thi hành theo quy ñịnh tại Điều 12 Luật thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ñược thực hiện theo quy ñịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các ñương sự ñược quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự không có mặt tại phiên tòa ñược quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ñược bản án hoặc từ ngày bản án ñược niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; - VKSND Q.Bình Thạnh; - Chi cục THA Dân sự Q.Bình Thạnh; - UBND thị trấn B-Trà Cú-Trà Vinh; - Các ñương sự; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Tuấn Kha |