vanban.org

Bản án 1887/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 11/12/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

227, Điều 228, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự;

nhân và gia đình năm 2014; ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hồ Bảo P-Vo T"
  • Tòa quyết gì? 227, Điều 228, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 121 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 1887/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 11-12-2019

V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Cao

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Tùng

2. Ông Bùi Quang Việt

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Thùy – Thư ký Tòa án nhân dân

Thành phố Hồ Chí Minh.

Trong ngày 11 tháng 12 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố

Hồ Chí Minh. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 605/2019/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 11 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 5851/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trần Hồ Bảo P, sinh năm 1970 (vắng mặt)

Địa chỉ: Đường T, Phường P, quận PN, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Ông Vo T, sinh năm 1952 (vắng mặt)

Quốc tịch: Hoa Kỳ

Địa chỉ: LaSalle, IL 61301, USA.

Các đương sự đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 19/9/2019 và các lời khai trong quá trình tố

tụng, nguyên đơn là bà Trần Hồ Bảo P trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Vo T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có

đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 61/2019 ngày 21/5/2019. Sau khi kết hôn, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, tính cách không hòa hợp. Do xa cách địa lý nên hai bên không có điều kiện quan tâm, chăm sóc cho nhau khiến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Mặc dù, bà và ông Vo T đã nhiều lần cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Bà xác nhận hiện nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Vo T.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có.

Vì bận việc, bà yêu cầu được vắng mặt cho đến khi kết thúc vụ án.

Tại bản khai ngày 27/9/2019 (đã được hợp pháp hóa lãnh sự ngày

10/10/2019 tại Lãnh sự quán Việt Nam tại New York, Hoa Kỳ), bị đơn là ông Vo T xác nhận lời trình bày của bà P về thời điểm kết hôn, về mâu thuẫn chung của vợ chồng; về con chung, tài sản chung và nợ chung là đúng. Nay bà P xin ly hôn, ông đồng ý được ly hôn với bà P. Do bận việc, ông yêu cầu được vắng mặt cho đến khi kết thúc vụ án.

Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt, Hội đồng xét xử

tiến hành xét xử theo thủ tục chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên

tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Xét yêu cầu của nguyên đơn Trần Hồ Bảo P, Hội đồng xét xử nhận thấy bà

P và ông Vo T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn. Vì vậy, căn cứ vào Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đây là hôn nhân hợp pháp, khi một trong các bên có yêu cầu ly hôn, Tòa án xem xét, giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

Bị đơn hiện cư trú tại Hoa Kỳ nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của

Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35 và khoản 1 Điều 37 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về việc xét xử vắng mặt đương sự trong vụ án:

Nguyên đơn và bị đơn có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào

khoản 1 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

[3] Xét yêu cầu của bà Trần Hồ Bảo P được ly hôn ông Vo T, Hội đồng xét

xử xét thấy: Qua lời trình bày của bà P và ông Vo T thì thực tế sau khi kết hôn hai bên phát sinh mâu thuẫn không thể giải quyết được. Từ khi kết hôn cho đến nay, bà P và ông Vo T không có quá trình chung sống lâu dài, do khoảng cách địa lý nên tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt, hai bên chưa có sự gắn kết sâu đậm về tình cảm vợ chồng. Hiện nay bà P và ông Vo T đang sinh sống ở hai nước khác nhau nên khả năng đoàn tụ không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, bà P yêu cầu được ly hôn với ông Vo T là phù hợp, Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4] Về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Trần Hồ

Bảo P và ông Vo T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa không xét.

[5] Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, bà Trần Hồ Bảo P chịu.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37, Điều 147, Điều

227, Điều 228, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 121 và Điều 127 của Luật Hôn

nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Hồ Bảo P.

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Hồ Bảo P được ly hôn với ông Vo T.

Giấy chứng nhận kết hôn số 61/2019 do Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận,

Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/5/2019 cho bà Trần Hồ Bảo P và ông Vo T không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Trần Hồ

Bảo P và ông Vo T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa không xét.

2. Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, bà Trần Hồ Bảo P chịu và

được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng mà bà P đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2019/0024870 ngày 31/10/2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà P đã nộp đủ tiền án phí.

3. Bà Trần Hồ Bảo P được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ

ngày tống đạt hợp lệ bản án. Ông Vo T được quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ. Viện kiểm sát được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ