vanban.org

Bản án 188/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Tr nh Duy B.

Buộc bà Lê Th N phải trả cho ông Tr nh Duy B số ti n 352.438.000 đồng, trong đó 300.000.000 đồng nợ gốc và 52.438.000 đồng ti n lãi. Kể từ ngày 01/10/2025 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ thanh toán, bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trịnh Duy B - Lê Thị N"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Tr nh Duy B.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 188/2025/DS-ST
Ngày: 30 - 9 - 2025
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tùng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hoàng Diệu, ông Nguyễn Tiến Dũng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Hoàng Phương Loan - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Tinh - Kiểm sát viên.

Ngày 30/9/2025, tại Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 46/2025/TLST-DS ngày 17/7/2025 v việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản , theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 199/2025/QĐXXST-DS ngày 25/8/2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Tr nh Duy B, sinh năm 1967 (có mặt).

Đ a ch : Số A, Thôn A T, xã H, t nh Đắk Lắk.

- đơn: Bà Lê Th N, sinh năm 1960 (có mặt).

Đ a ch : Hẻm G Y, phường E, t nh Đắk Lắk.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn trình bày:

Ông Tr nh Duy B có mối quan hệ quen biết với bà Lê Th N. Ngày 29/5/2017, bà N liên hệ với ông B để vay ti n với mục đích để đóng thuế chuyển mục đích sử dụng đất. Cùng ngày, hai bên lập Giấy vay ti n do bà Lê Th N viết và ký tên dưới mục người vay , với nội dung: Tôi có vay Tr nh Duy số tiền 300.000.000 đồng, quy vàng 9 cây, thời hạn dài nhất là 02 năm , tại giấy vay ti n không thể hiện lãi suất vay nhưng nguyên đơn cho rằng thỏa thuận miệng lãi suất 1,1%/tháng, thời hạn vay 02 năm kể từ ngày vay.

Tại thời điểm cho vay, nguyên đơn cho rằng các bên thỏa thuận ông B sẽ cho bà N vay 09 cây vàng 9999, hai bên quy đổi thành ti n là 300.000.000 đồng để tính lãi suất. Tuy nhiên, khi vay hai bên giao d ch bằng ti n mặt và bà N đã nhận đủ 300.000.000 đồng ti n vay từ ông Tr nh Duy B. Sau khi vay, bà N đã trả ti n lãi theo mức lãi suất 1,1%/tháng, từ khi vay cho đến hết năm 2023.

Đến thời hạn trả nợ, bà Lê Th N không thanh toán nợ gốc và ti n lãi cho ông B theo thỏa thuận. Vì vậy, ông Tr nh Duy B khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Lê Th N phải trả 09 cây vàng (theo thỏa thuận quy đổi) và ti n lãi chậm trả theo mức lãi suất 1,1%/tháng của 09 cây vàng (tương đương số ti n tại thời điểm vay là 300.000.000 đồng), ti n lãi tạm tính từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/5/2025 là 56.100.000 đồng.

Tại phiên tòa, nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện, yêu cầu b đơn phải trả số ti n đã vay là 300.000.000 đồng và ti n lãi tính từ ngày 01/01/2024 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ thanh toán, theo mức lãi suất 10%/năm.

2. đơn bà Lê Th N trình bày:

Bà Lê Th N có mối quan hệ quen biết với ông Tr nh Duy B vì là thông gia với nhau. Vào khoảng tháng 5/2017, con trai của bà N là anh Nguyễn Thanh H (sinh năm 1985, trú tại hẻm G Y, phường E, t nh Đắk Lắk) có liên hệ với ông B để vay số ti n 300.000.000 đồng, thì ông B đồng ý. Vì ông Tr nh Duy B là em trai của bà Tr nh Th B1 (mẹ vợ của anh Nguyễn Thanh H), nên ông B gửi số ti n cho bà Tr nh Th B1 để bà Tr nh Th B1 đưa cho vợ chồng anh H số ti n vay nêu trên. Tuy nhiên, hai bên không ký kết văn bản thể hiện việc vay mượn với nhau.

Đến ngày 29/5/2017, ông B bất ngờ nói bà N phải viết giấy nợ thay cho con trai, vì anh H đi làm ăn xa chưa viết giấy vay ti n cho ông B nên bà N đồng ý viết thay anh H Giấy vay ti n đ ngày 29/5/2017. Chữ ký, chữ viết trong Giấy vay ti n là của bà N. Thực tế, việc vay mượn giữa ông B và anh H bà N ch nghe anh H nói lại, bà N không nhận được số ti n vay nào từ ông B. Việc vay ti n và giao ti n đ u do ông B nhờ bà B1 giao d ch với vợ chồng anh H, không liên quan gì đến bà N. Thời điểm ghi Giấy vay ti n thì số ti n 300.000.000 đồng quy ra vàng là 09 cây nên bà N viết trong Giấy vay ti n nội dung vay 300.000.000 đồng quy vàng 09 cây . Thực tế, ông B ch giao cho con trai của bà N số ti n 300.000.000 đồng ti n mặt.

Nay ông Tr nh Duy B khởi kiện yêu cầu bà N phải trả cho ông B 09 cây vàng và ti n lãi chậm trả theo mức lãi suất 1,1%/tháng của 09 cây vàng (tính theo tr giá tại thời điểm vay là 300.000.000 đồng), tính từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/5/2025 là 56.100.000 đồng, thì bà N không đồng ý vì không nhận được số ti n vay từ ông Tr nh Duy B.

Tại phiên tòa, bà Lê Th N đồng ý trả cho ông Tr nh Duy B số ti n 300.000.000 đồng, v ti n lãi bà N đ ngh Tòa án giải quyết theo quy đ nh của pháp luật.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:

+ Về tố tụng: Hội đồng xét xử, Thẩm phán, Thư ký Tòa án đã tuân thủ quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự; nguyên đơn, b đơn thực hiện đúng quy n, nghĩa vụ theo quy đ nh tại Đi u 70, 71 và 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

+ Về nội dung: Tại phiên tòa, nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện, yêu cầu b đơn phải trả số ti n 300.000.000 đồng và ti n lãi theo mức lãi suất 10%/năm, tính từ ngày 01/01/2024 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ; b đơn đồng ý trả cho nguyên đơn số ti n gốc nêu trên, v ti n lãi b đơn đ ngh Hội đồng xét xử xem xét theo quy đ nh của pháp luật. Căn cứ vào các Đi u 463, 466 và 470 Bộ luật dân sự, đ ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bà Lê Th N phải trả cho ông Tr nh Duy B số ti n 300.000.000 đồng nợ gốc và ti n lãi tính từ ngày 01/01/2024 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ; các đương sự phải ch u án phí dân sự sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

V quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quy n giải quyết vụ án: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bà Lê Th N (trú tại phường E, t nh Đắk Lắk) trả tài sản đã vay (ti n, vàng), đây là tranh chấp hợp đồng vay tài sản thuộc thẩm quy n giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk theo quy đ nh tại khoản 3 Đi u 26, điểm a khoản 1 Đi u 35 và điểm a khoản 1 Đi u 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Căn cứ vào nội dung của Giấy vay ti n lập ngày 29/5/2017, thể hiện bà Lê Th N vay của ông Tr nh Duy B số ti n 300.000.000 đồng, thời hạn vay là 02 năm kể từ ngày vay. Việc vay ti n được lập thành văn bản, thể hiện rõ số ti n vay, thời hạn trả nợ và có chữ ký xác nhận của bên vay là bà Lê Th N. Như vậy, có đủ cơ sở để xác đ nh bà Lê Th N đã vay của ông Tr nh Duy B số ti n 300.000.000 đồng, bà N là chủ thể của hợp đồng vay ti n nên có nghĩa vụ trả nợ gốc và ti n lãi theo quy đ nh tại Đi u 463 và 466 Bộ luật dân sự.

Trong quá trình giải quyết vụ án, các đương sự đ u xác đ nh khi vay các bên giao nhận số ti n 300.000.000 đồng (không giao d ch bằng vàng), ch quy đổi số ti n nêu trên thành 09 cây vàng (không xác đ nh cụ thể loại vàng). Tại phiên tòa, nguyên đơn yêu cầu b đơn trả số ti n 300.000.000 đồng và ti n lãi theo mức lãi suất 10%/năm, tính từ ngày 01/01/2024 cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ; b đơn đồng ý trả cho nguyên đơn số ti n 300.000.000 đồng, v lãi suất bà Lê Th N yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy đ nh của pháp luật.

Hội đồng xét xử nhận thấy, tại Giấy vay ti n ghi ngày 29/5/2017 không thể hiện lãi suất nên xác đ nh các đương sự đã giao kết hợp đồng vay tài sản có kỳ hạn (02 năm) và không có lãi theo quy đ nh tại khoản 1 Đi u 470 Bộ luật dân sự. Ngày 29/5/2019 kết thúc thời hạn vay (sau 02 năm), b đơn chưa thanh toán nợ gốc là vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay theo quy đ nh tại Đi u 466 Bộ luật dân sự. V lãi suất, theo quy đ nh tại khoản 4 Đi u 466 Bộ luật dân sự, khi đến hạn bên vay không trả được nợ thì bên cho vay có quy n yêu cầu trả ti n lãi theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian chậm trả.

Trong quá trình giải quyết vụ án, ông Tr nh Duy B ch yêu cầu ti n lãi tính từ ngày 01/01/2024, do đó ti n lãi được tính như sau: Từ ngày 01/01/2024 đến ngày xét xử sơ thẩm 30/9/2025 (638 ngày), số ti n lãi là: (300.000.000 đồng x 10% x 638 ngày) = 52.438.000 đồng (đã làm tròn số).

Từ những nhận đ nh trên, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bà Lê Th N phải trả cho ông Tr nh Duy B tổng số ti n 352.438.000 đồng, trong đó 300.000.000 đồng nợ gốc và 52.438.000 đồng ti n lãi.

Đối với ý kiến của b đơn cho rằng bà N ch là người viết giấy vay để nhận nợ thay cho con trai là anh Nguyễn Thanh H (sinh năm 1985, trú tại hẻm G Y, phường E, t nh Đắk Lắk), tuy nhiên, bà N và anh Nguyễn Thanh H không giao nộp được tài liệu, chứng cứ để chứng minh. Do vậy, ý kiến của b đơn không được Hội đồng xét xử chấp nhận, đồng thời không đưa anh H vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quy n lợi, nghĩa vụ liên quan.

V án phí dân sự sơ thẩm:

Ti n án phí dân sự sơ thẩm được tính như sau: [352.438.000 đồng x 5%] = 17.622.000 đồng (đã làm tròn số).

Do yêu cầu khởi kiện được chấp nhận nên nguyên đơn ông Tr nh Duy B không phải ch u án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số ti n tạm ứng án phí đã nộp. B đơn phải ch u toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Tuy nhiên, bà Lê Th N là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy đ nh tại điểm đ khoản 1 Đi u 12 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; các Điều 147, 227, 228, 266, 271 và 273 ộ luật tố tụng dân sự.

Áp dụng Điều 463, 466 và 470 ộ luật dân sự; Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Tr nh Duy B.

Buộc bà Lê Th N phải trả cho ông Tr nh Duy B số ti n 352.438.000 đồng, trong đó 300.000.000 đồng nợ gốc và 52.438.000 đồng ti n lãi.

Kể từ ngày 01/10/2025 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ thanh toán, bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy đ nh của pháp luật; trường hợp không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết đ nh theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 ộ luật dân sự năm 2015.

2. V án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên đơn ông Tr nh Duy B không phải ch u án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số ti n 19.500.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số AA/2023/0011225 ngày 24/6/2025, tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, t nh Đắk Lắk (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Đắk Lắk).

B đơn bà Lê Th N được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quy n kháng cáo: Nguyên đơn, b đơn có mặt tại phiên tòa được quy n kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ