- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa anh Huỳnh Ký G với chị Tiêu Trúc P"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Huỳnh Ký G.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 188/2022/HNGĐ-ST Ngày 23 – 8 – 2022 V/v tranh chấp ly hôn và nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Hiền.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Sol.
Ông Nguyễn Văn Mầm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thu Khiếm – Là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Ngày 23 tháng 8 năm 2022 tại Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 411/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2022 về tranh chấp ly hôn và nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 221/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Huỳnh Ký G, sinh năm 1981 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp RD B, xã HM, huyện CN, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Chị Tiêu Trúc P, sinh năm 1987 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp RD B, xã HM, huyện CN, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 20/6/2022 và các lời khai tại Tòa án, anh Huỳnh Ký G (nguyên đơn) trình bày:
Về hôn nhân: Anh và chị P chung sống với nhau vào năm 2009, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hưng Mỹ, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2020 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân vợ chồng không còn tình cảm, thường xuyên cự cãi và đã sống ly thân từ năm 2020 đến nay. Do cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, nay anh yêu cầu ly hôn với chị P.
Về con chung: Anh xác định có 02 con chung tên Huỳnh Phúc Như X, sinh ngày 05/02/2006 và Huỳnh Phúc Phú L, sinh ngày 30/8/2011. Hiện tại, hai con đang sống cùng với anh. Sau khi ly hôn anh yêu cầu nuôi hai con và không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ thu, nợ trả: Anh xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại đơn đề nghị xét xử ly hôn vắng mặt đề ngày 29/7/2022 và ngày 17/8/2022, chị Tiêu Trúc P (bị đơn) trình bày:
- Về hôn nhân: Chị đồng ý ly hôn với anh G.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Phúc Như X, sinh ngày 05/02/2006 và Huỳnh Phúc Phú L, sinh ngày 30/8/2011. Hiện tại, hai con đang sống cùng với anh G. Sau khi ly hôn, chị thống nhất theo nguyện vọng của con, con theo ai người đó nuôi.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ thu, nợ trả: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn anh Huỳnh Ký G và bị đơn chị Tiêu Trúc P có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh G, chị P theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền:
Tranh chấp giữa anh Huỳnh Ký G với chị Tiêu Trúc P là tranh chấp hôn nhân và gia đình về tranh chấp ly hôn và nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn chị Tiêu Trúc P có địa chỉ cư trú tại ấp RD B, xã HM, huyện CN, tỉnh Cà Mau. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Anh G và chị P chung sống với nhau vào năm 2009, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hưng Mỹ, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau theo giấy chứng nhận kết hôn 40 ngày 03/02/2009 nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình.
Hội đồng xét xử xét thấy, giữa anh G và chị P phát sinh mâu thuẫn do không còn tình cảm, thường xuyên cự cãi và đã sống ly thân từ năm 2020 đến nay. Tại đơn đề nghị xét xử ly hôn vắng mặt đề ngày 29/7/2022 và ngày 17/8/2022 thì chị P đồng ý ly hôn với anh G nên Hội đồng xét xử chấp nhận theo yêu cầu của anh G, cho anh G được ly hôn với chị P là có căn cứ pháp luật được quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh G và chị P xác định có 02 con chung tên Huỳnh Phúc Như X, sinh ngày 05/02/2006 và Huỳnh Phúc Phú L, sinh ngày 30/8/2011. Hiện tại hai con đang sống với anh G. Sau khi ly hôn, anh yêu cầu nuôi hai con và không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi con, chị P thống nhất theo nguyện vọng của con. Từ trước đến nay anh G nuôi dưỡng các con cũng đã ổn định, sức khỏe vẫn phát triển bình thường. Mặt khác, theo biên bản lấy lời khai ngày 13/7/2022 cháu Huỳnh Phúc Như X và cháu Huỳnh Phúc Phú L đều có nguyện vọng muốn sống với anh G nên yêu cầu nuôi con của anh G là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh G giao hai cháu Huỳnh Phúc Như X và Huỳnh Phúc Phú L cho anh G trực tiếp nuôi dưỡng. Anh G không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung: Anh G và chị P tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về nợ thu, nợ trả: Anh G và chị P xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh G phải chịu theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 9, 51, 53, 56, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Huỳnh Ký G.
[1] Về hôn nhân: Anh Huỳnh Ký G được ly hôn với chị Tiêu Trúc P.
[2] Về con chung: Giao cho anh Huỳnh Ký G được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con tên Huỳnh Phúc Như X, sinh ngày 05/02/2006 và Huỳnh Phúc Phú L, sinh ngày 30/8/2011. Chị Tiêu Trúc P không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị Tiêu Trúc P không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Huỳnh Ký G phải chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008230 ngày 20/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước.
Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Anh Huỳnh Ký G và chị Tiêu Trúc P có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS cùng cấp; - Phòng KTNV&THA; - UBND xã Hưng Mỹ; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thanh Hiền |