vanban.org

Bản án 188/2022/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng T mại cổ phần Sài Gòn T Tín.

Buộc bị đơn ông Trịnh Văn T phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng T mại cổ phần Sài Gòn T Tín số tiền góc và lãi là 23.268.844 đồng. Trong đó nợ góc là 20.000.000 đồng. Ông Trịnh Văn T còn phải chịu lãi kể từ ngày 11.5.2022, theo hợp đồng tín dụng số LD1729700674 ngày 24.10.2017 cho đến khi trả hết nợ c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng T mại cổ phần Sài Gòn T Tín.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:188/2022/DSST
Ngày 29 -07 -2022
V/v Hợp đồng vay tài sản;

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Bà Từ Thanh Nhung

Các hội thẩm Nhân Dân: Ông: Phan Văn Hiền

Ông: Duyên Văn Hiền

Thư ký phiên Toà : Bà Dương Thị Thêu- Thư ký toà án huyện Trần Văn Thời.

Ngày 29 tháng 07 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 236/2022 ngày 17/05/2022về việc “vay tài sản” theo quyết định đưa ra xét xử số 130/2022 ngày 17.06.2022, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn T Tín Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Diệp Lâm Kỳ P – chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Cà Mau.

Người được ông Diệp Lâm Kỳ P ủy quyền: Bà Trương Yến N –Năm sinh 1991 (có mặt).Địa chỉ: Khóm 1, phường 8, thành phố C, tỉnh Cà Mau

Bị đơn: Ông Trịnh Văn T – sinh năm 1979 ( vắng mặt)

Địa chỉ: Khóm 1, thị t, huyện T, tỉnh Cà Mau

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của đại diên theo ủy quyền của nguyên đơn tại phiên toà như sau:

Vào ngày 24.10.2017 ông Trịnh Văn T ký hợp đồng tín dụng số: LD1729700674 tại Ngân hàng TMCP Sài GònT Tín – Chi nhánh Cà Mau (gọi tắc là Ngân hàng). Vay số tiền là 150.000.000 đồng, thời hạn vay là 60 tháng, lãi suất 0,8%/ tháng (vay trả góp hàng tháng, lãi không giãm theo dư nợ) tiền thanh toán hàng tháng là 3.700.000 đồng. Cho vay tín chấp không có tài sản bảo đảm. Trong quá trình vay ông T trả được 52 kỳ số tiền là 192.400.000 đồng. Trong đó tiền góc là 130.000.000 đồng, tiền lãi là 62.400.000 đồng. Ngày 28.02.2022 đến hạn thanh toán nhưng ông T không trả, nay Ngân hàng yêu cầu ông T trả tiền góc là 20.000.000 đồng, tiền lãi tính đến ngày 10.5.2022 lãi trong hạn là 3.217.895 đồng, lãi quá hạn là 50.949 đồng. Tổng số yêu cầu ông T phải trả cho Ngân hàng là 23.268.844 đồng và phải chịu lãi phát sinh từ ngày 11.5.2022 cho đến khi trả dứt nợ cho Ngân hàng.

Đối với bị đơn ông Trịnh Văn T: Tòa án đã triệu tập bị đơn để hòa giải và để xét xử nhưng bị đơn điều vắng mặt nên không nghi nhận được ý kiến của bị đơn .

Từ những nội dung trên Hội đồng xét xử ;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được xem xét tại phiên toà và kết quả tranh tụng , Hội đồng xét xử nhận định.

Về thẩm quyền Toà án : Bị đơn có cư trú tại huyện Trần Văn Thời, nguyên đơn làm đơn khởi kiện bị đơn về việc hợp đồng vay tài sản, nên Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại điều Điều 26 và 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự .

Về quyền khởi kiện: Nguyên đơn cho rằng quyền và lợi ích của nguyên đơn, bị bị đơn xâm hại nên khởi kiện yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp là phù hợp với quy định tại điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét về trình tự thủ tục: Tòa án đã triệu tập hợp lệ 2 lần đối với bị đơn để xét xử, nhưng bị đơn vắng mặt không rỏ lý do, nên căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.

. Xét về điều luật áp dụng: Việc giao dịch này sau ngày Bộ luật dân sự năm 2015 có hiệu luật do đó áp dụng nên áp dụng Bộ luật dân sự hiện hành và các văn bản quy phạm pháp luật chi tiết để giải quyết là phù hợp với điểm c khoản 1 Điều 688 Bội luật dân sự năm 2015.

Xét về quan hệ pháp luật tranh chấp: Ngân hàng khởi kiện ông ông Lý Tấn Được thiếu số tiền cho vay không trả, nên xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là hợp đồng vay tài sản, theo Điều 463 Bộ luật dân sự.

Về nội dung khởi kiện của nguyên đơn và xem xét các chứng cứ có trong hồ sơ:

Vào ngày 24.10.2017 ông Trịnh Văn T ký hợp đồng tín dụng số: LD1729700674 tại Ngân hàng TMCP Sài GònT Tín – Chi nhánh Cà Mau (gọi tắc là Ngân hàng). Vay số tiền là 150.000.000 đồng, thời hạn vay là 60 tháng, lãi suất 0,8%/ tháng, hàng tháng bị đơn phải trả là 3.700.000 đồng, vay tín chấp. Trong quá trình vay ông T trả được 52 kỳ số tiền là 192.400.000 đồng. Trong đó tiền góc là 130.000.000 đồng, tiền lãi là 62.400.000 đồng. Ngày 28.02.2022 đến hạn thanh toán nhưng ông T không trả, nay Ngân hàng yêu cầu ông T trả tiền góc là 20.000.000 đồng, tiền lãi tính đến ngày 10.5.2022 lãi trong hạn là 3.217.895 đồng, lãi quá hạn là 50.949 đồng. Tổng số yêu cầu ông T phải trả cho Ngân hàng là 23.268.844 đồng và phải chịu lãi phát sinh từ ngày 11.5.2022 cho đến khi trả dứt nợ cho Ngân hàng.

Đối với bị đơn Trịnh Văn T: Tòa án đã triệu tập nhiều lần để hòa giải và để xét xử nhưng bị đơn không có mặt, do đó không ghi nhận được ý kiến của bị đơn.

Hội đồng xét xử xét thấy: Tại hồ sơ ông Trịnh Văn T có ký hợp đồng ký hợp đồng tín dụng số: LD1729700674 ngày 24.10.2017, tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn T Tín – Chi nhánh Cà Mau. Để vay số tiền là 150.000.000 đồng có (giấy nhận nợ), quá trình vay ông T có trả cho Ngân hàng tiền góc là 130.000.000 đồng và 62.400.000 đồng tiền lãi, tính đến ngày 28.02.2022 ông T còn nợ lại Ngân hàng là 20.000.000 đồng tiền góc và lãi là 3.268.844 đồng là có căn cứ. Vì quá trình Tòa án thụ lý đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án cho ông T biết việc Ngân hàng khởi kiện nhưng ông T không có ý kiến về việc này, nên mặc nhiên ông T chấp nhận số nợ trên. Từ những phân tích trên xét thấy có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn Trịnh Văn T có trách nhiệm trả cho nguyên đơn số tiền là 23.268.844 đồng (tính lãi đến ngày 10.05.2022) là phù hợp với Điều 463, Điều 466 BLDS.

Xét về án phí: Án phí sơ thẩm có giá ngạch ông ông T phải chịu 5% trên tổng giá trị phải trả cho Ngân hàng. Đối với Ngân hàng yêu cầu được chấp nhận nên không phải nộp án phí, Ngân hàng đã dự nộp trước được hoàn lại toàn bộ.

Vì các lẻ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các điều: Điều 26 và 35,39, 186, 227, BLTTDS, áp dụng Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự;Nghị Quết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạn ứng án phí, tạm ứng lệ phí và quản lý, sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng T mại cổ phần Sài Gòn T Tín.

Buộc bị đơn ông Trịnh Văn T phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng T mại cổ phần Sài Gòn T Tín số tiền góc và lãi là 23.268.844 đồng. Trong đó nợ góc là 20.000.000 đồng. Ông Trịnh Văn T còn phải chịu lãi kể từ ngày 11.5.2022, theo hợp đồng tín dụng số LD1729700674 ngày 24.10.2017 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng.

Án phí sơ thẩm dân sự có giá ngạch bị đơn Trịnh Văn T phải nộp là 1.163.442 đồng. Ngân hàng T Mại cổ phần Sài Gòn T Tín đã dự nộp trước là 582.000 đồng theo biên lai số 0004832 ngày 17.05.2017 được hoàn lại toàn bộ.

Nguyên đơn có quyền kháng án trong hạn luật định 15 ngày tròn kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn có quyền kháng cáo vắng mặt 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định điều 2 Luật Thi hành án dân sự , người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ