- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Kiều O. Cho chị O được ly hôn với anh Mai Vũ T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 188/2018/HNGĐ-ST Ngày 17 – 8 – 2018 V/v tranh chấp ly hôn và nuôi con chung |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Càn.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Phạm Thị Hà
Ông Châu Trung Trực
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Kim Thia là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 17 tháng 8 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 287/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 247/2018/QĐXXST-HNGĐ, ngày 19 tháng 7 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 148/2018/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Kiều O, sinh năm 1974. Cư trú tại: Ấp T1, xã T2, huyện C, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Mai Vũ T, sinh năm 1978. Cư trú tại: Khóm 1, thị trấn Đ, huyện Đ1, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 14 tháng 6 năm 2018 của chị Nguyễn Kiều O thể hiện:
Về hôn nhân: Chị và anh Mai Vũ T tự nguyện chung sống với nhau và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T2, huyện C vào ngày 27/3/2013. Khi về chung sống, xảy ra nhiều mâu thuẫn, thường xuyên xảy ra cự cãi; mặc dù đã được gia đình hòa giải, hàn gắn nhưng không thành và đã ly thân với nhau từ ngày 26-27/12/2017 âm lịch cho đến nay. Nay chị nhận thấy không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được và không thể quay lại chung sống nên chị xin được ly hôn với anh T.
Về con: Chị và anh T có 01 người con chung tên Mai Thanh N, sinh ngày 27/6/2014 do chị đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi Thanh N và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản và nợ: Không có.
* Đối với anh Mai Vũ T: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án về yêu cầu xin ly hôn của chị O nhưng anh T không có ý kiến gì và cũng không tham gia hòa giải, xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Chị Nguyễn Kiều O có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh Mai Vũ T được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự nêu trên là đúng quy định pháp luật.
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Kiều O và anh Mai Vũ T tự nguyện chung sống với nhau và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T2, huyện C vào ngày 27/3/2013 nên đây là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ.
Theo chị O, khi về chung sống, xảy ra nhiều mâu thuẫn, thường xuyên xảy ra cự cãi; mặc dù đã được gia đình hòa giải, hàn gắn nhưng không thành và đã ly thân với nhau từ ngày 26-27/12/2017 âm lịch cho đến nay. Từ nguyên nhân đó, chị O xác định không còn tình cảm, không thể quay lại chung sống nên xin được ly hôn với anh T. Anh T không có ý kiến gì về quan hệ hôn nhân, nguyên nhân mâu thuẫn, thời gian ly thân và yêu cầu xin ly hôn của chị O.
Xét yêu cầu xin ly hôn của chị O, thấy rằng: Chị O có yêu cầu ly hôn nhưng anh T không có ý kiến gì về nguyên nhân mâu thuẫn, thời gian ly thân và yêu cầu ly hôn của chị O và không có thiện chí tham gia việc hòa giải, xét xử tại Tòa án; điều đó cho thấy, hôn nhân của anh, chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho chị O ly hôn với anh T là phù hợp và đúng quy định của pháp luật.
Về con: Chị O và anh T có 01 người con chung tên Mai Thanh N, sinh ngày 27/6/2014 do chị O đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị O yêu cầu được tiếp tục nuôi Thanh N và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Anh T không có ý kiến gì đối với yêu cầu của chị O về vấn đề này.
Thấy rằng, hiện nay Thanh N do chị O nuôi dưỡng từ khi anh, chị ly thân cho đến nay trong khi anh T không có ý kiến phản đối về vấn đề này; do vậy để ổn định trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nên giao Thanh N cho chị O tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp và đúng quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị O không yêu cầu và anh T không có ý kiến gì khác nên không đặt ra xem xét.
Về tài sản và nợ: Theo chị O xác định không có; anh T không có ý kiến gì về vấn đề này nên không đặt ra xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố Tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị O phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56; các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Kiều O. Cho chị O được ly hôn với anh Mai Vũ T.
2. Về con chung: Giao Mai Thanh Nh, sinh ngày 27/6/2014 cho chị O tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; việc cấp dưỡng nuôi con không đặt ra. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị O phải chịu trong vụ án Hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010043 ngày 14/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viển kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; - UBND xã Thạnh Phú, huyện Cái Nước; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Văn Càn |