- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Yến L-Huynh Thanh M"
- Tòa quyết gì? 1 Điều 228, Điểm a Khoản 2 Điều 478 và Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
- Căn cứ chính? Điều 478 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 1879/2020/HNGĐ-ST Ngày: 03-11-2020 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Mỹ Hạnh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Thành Thông
Bà Nguyễn Thị Thanh Mai
Thư"ký"phiên"tòa: Ông Bùi Trường An - Cán bộ Tòa án nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh
Đại"diện"Viện"Kiểm"sát"nhân"dân"Thành"phố"Hồ"Chí"Minh không tham"gia"
phiên"tòa.
Trong ngày 03 tháng 11 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 306/2020/TLST-HNGĐ ngày 18
tháng 9 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
5357/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Yến L, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Số 65 đường Q, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Huynh Thanh M, sinh năm 1968, quốc tịch: Hoa Kỳ.
Địa chỉ: USA.
(Các đương sự đều có đề nghị xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện và Bản tự khai, nguyên đơn là bà Phạm Thị Yến L trình
bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Huynh Thanh M tự nguyện đăng ký kết hôn
và được Ủy ban nhân dân Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận kết
hôn vào sổ đăng ký kết hôn số 12, quyển: 1/2016, ngày 02 tháng 02 năm 2016. Sau khi
kết hôn và chung sống được một thời gian thì cuộc sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn
không thể hòa giải, ông Huynh Thanh M định cư tại Hoa Kỳ còn bà thì sống ở Việt
Nam, do đó vợ chồng đã sống ly thân trong thời gian dài. Nay nhận thấy tình cảm vợ
chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên bà yêu cầu Tòa án nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh xem xét, giải quyết cho bà được ly hôn với ông Huynh Thanh
M.
Về con chung: Bà và ông Huynh Thanh M không có con chung, nên không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Bà và ông Huynh Thanh M không có tài sản chung, nên
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà và ông Huynh Thanh M không có nợ chung, nên không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Theo Bản tự khai đã được chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự, bị đơn là ông
Huynh Thanh M trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Phạm Thị Yến L tự nguyện đăng ký kết hôn
và được Ủy ban nhân dân Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào sổ đăng ký kết hôn số 12, quyển: 1/2016, ngày 02 tháng 02 năm 2016. Sau khi kết hôn và chung sống được một thời gian thì cuộc sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn không thể hòa giải, ông định cư tại Hoa Kỳ còn bà Phạm Thị Yến L thì sống ở Việt Nam, do đó vợ chồng đã sống ly thân trong thời gian dài. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên ông đồng ý ly hôn với bà Phạm Thị Yến L.
Về con chung: Ông và bà Phạm Thị Yến L không có con chung, nên không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông và bà Phạm Thị Yến L không có tài sản chung, nên
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông và bà Phạm Thị Yến L không có nợ chung, nên không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Nguyên đơn là bà Phạm Thị Yến L và bị đơn là ông Huynh Thanh M đều có đề
nghị xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án tại phiên tòa xét
xử sơ thẩm, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Ngày 07/9/2020, bà Phạm Thị Yến L có Đơn khởi kiện về việc ly hôn, yêu cầu
Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xem xét, giải quyết cho bà Phạm Thị Yến L được ly hôn với ông Huynh Thanh M. Do ông Huynh Thanh M đang cư trú tại Hợp chúng quốc Hoa Kỳ, nên căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Khoản 3 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, yêu cầu khởi kiện nêu trên của bà Phạm Thị Yến L thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Về tố tụng:
Nguyên đơn là bà Phạm Thị Yến L có Đơn đề nghị xét xử vắng mặt, đồng thời
bị đơn là ông Huynh Thanh M cũng có Đơn đề nghị xét xử vắng mặt đã được chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự, nên căn cứ vào Khoản 4 Điều 207, Khoản 1 Điều 227, Khoản 1 Điều 228 và Điểm a Khoản 1 Điều 478 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về quan hệ hôn nhân: Giữa bà Phạm Thị Yến L và ông Huynh Thanh M có
quan hệ hôn nhân và có đăng ký kết hôn theo quy định. Đây là quan hệ hôn nhân hợp
pháp và thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ
vào các chứng cứ mà Tòa án thu thập được từ Bản tự khai của bà Phạm Thị Yến L và
Bản tự khai đã được chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự của ông Huynh Thanh M, hai
bên thống nhất thuận tình ly hôn nên có cơ sở xác định rằng mục đích của hôn nhân
giữa bà Phạm Thị Yến L và ông Huynh Thanh M đã không đạt được. Do đó Tòa án
chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị Yến L xin được ly hôn với ông Huynh Thanh M.
Về con chung: Bà Phạm Thị Yến L và ông Huynh Thanh M đều trình bày là
không có con chung, nên Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh không xem xét,
giải quyết.
Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Yến L và ông Huynh Thanh M đều trình bày là
không có tài sản chung, nên không yêu cầu giải quyết. Do đó Tòa án nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh không xem xét.
Về nợ chung: Bà Phạm Thị Yến L và ông Huynh Thanh M đều trình bày là
không có nợ chung, nên không yêu cầu giải quyết. Do đó Tòa án nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh không xem xét.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị Yến L là nguyên đơn có yêu cầu ly hôn
nên căn cứ vào Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bà Phạm Thị Yến
L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 37, Khoản 4 Điều 147, Khoản
1 Điều 228, Điểm a Khoản 2 Điều 478 và Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2016;
- Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 57 và Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình
năm 2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là bà Phạm Thị Yến L, cụ
thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân:
Bà Phạm Thị Yến L và ông Huynh Thanh M thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn
nhân giữa bà Phạm Thị Yến L và ông Huynh Thanh M chấm dứt, Giấy chứng nhận kết
hôn số số 12, quyển: 1/2016, ngày 02 tháng 02 năm 2016 của bà Phạm Thị Yến L và
ông Huynh Thanh M do Ủy ban nhân dân Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không
còn giá trị pháp lý, kể từ khi bản án này có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung:
Bà Phạm Thị Yến L và ông Huynh Thanh M đều trình bày là không có con
chung, do đó Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh không xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản chung:
Bà Phạm Thị Yến L và ông Huynh Thanh M đều trình bày là không có tài sản
chung, nên không yêu cầu giải quyết, do đó Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh không xem xét, giải quyết.
4. Về nợ chung:
Bà Phạm Thị Yến L và ông Huynh Thanh M đều trình bày là không có nợ
chung, nên không yêu cầu giải quyết, do đó Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh không xem xét, giải quyết.
5. Án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Phạm Thị Yến L phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng), được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí bà Phạm Thị Yến L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0092588 ngày 17/9/2020 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phạm Thị Yến L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
6. Về quyền kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm:
Bà Phạm Thị Yến L vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm, nên quyền kháng
cáo bản án sơ thẩm đối với bà Phạm Thị Yến L là 15 ngày, kể từ ngày bà Phạm Thị Yến L được tống đạt hợp lệ bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Ông Huynh Thanh M vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm, nên quyền kháng
cáo bản án sơ thẩm đối với ông Huynh Thanh M là 01 tháng, kể từ ngày ông Huynh Thanh M được tống đạt hợp lệ bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi"nhận:"
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND Tối cao;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND Cấp cao tại TP.HCM;
- VKSND Cấp cao tại TP.HCM;
- VKSND TP.HCM;
- Cục THADS TP.HCM;
- UBND Quận T, TP.HCM;
- Các đương sự;
- Lưu: VP, hồ sơ vụ án.
Võ Thị Mỹ Hạnh