vanban.org

Bản án 187/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ.

Buộc ông Nguyễn Đức L2 phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ tổng số ti n 108.266.085 đồng, trong đó: Nợ gốc 43.655.357 đồng, ti n lãi 64.012.197 đồng và ti n phí 598.531 đồng (tính đ n ngày 30/9/2025). Kể từ ngày 01/10/2025 cho đ n khi hoàn thành nghĩa vụ thanh toán, ông Nguyễn Đức L2 còn phải chịu khoản t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Đ - Nguyễn Đức L"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 187/2025/DS-ST
Ngày: 30 - 9 - 2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tùng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Long, bà Trần Thị Liên.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Hoàng Phương Loan - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng Thắm - Kiểm sát viên.

Ngày 30/9/2025, tại Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 26/2025/TLST-DS ngày 17/7/2025 v vi c Tranh chấp hợp đồng tín dụng , theo uy t định đưa vụ án ra xét xử số: 231/2025/ ĐXXST-DS ngày 09/9/2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ.

Người đại di n theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L - Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Địa ch : Số B N, phường H, thành phố Hà Nội.

Người đại di n theo ủy quy n tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị Thu H, ông Đàng Thanh V và bà Lê Thị L1 (đ u vắng mặt, có đơn đ nghị xét xử vắng mặt).

Địa ch : Ngân hàng TMCP Đ, số B L, phường N, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Đức L2, sinh năm 1987 (vắng mặt).

Địa ch : Số B Đ, phường B, t nh Đắk Lắk.

Người đại di n theo ủy quy n: Bà Lê Thị Thu P, sinh năm 1995 (có mặt).

Địa ch : Số H Hồ T, phường B, t nh Đắk Lắk.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn trình bày:

Ngày 28/7/2020, ông Nguyễn Đức L2 giao k t với Ngân hàng TMCP Đ (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) Giấy đ nghị cấp tín dụng, đ nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng tín dụng số 226/HĐTD/PVB-CNSG (bao gồm Giấy đ nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng cùng bản Đi u khoản, đi u ki n cấp tín dụng và phát hành, sử dụng thẻ tín dụng tại Ngân hàng, các tài li u này được gọi chung là hợp đồng tín dụng), thông tin cụ thể như sau:

+ Số tài khoản thẻ tín dụng: 0000000000268510.

+ Trạng thái thẻ hi n tại: Warm card (là trạng thái thẻ khi chủ thẻ chậm thanh toán sao kê từ 90 ngày trở lên).

+ Ngày phát hành: 31/07/2020, ngày h t hạn: 31/07/2023.

+ Hạn mức thẻ: 50.000.000 đồng, mục đích vay: Tiêu dùng.

+ Lãi suất phát vay: 25%/năm, lãi quá hạn bằng 150% lãi trong hạn.

Trên cơ sở đó, Ngân hàng đã thực hi n cấp hạn mức thẻ tín dụng cho ông Nguyễn Đức L2 với số ti n 50.000.000 đồng. uá trình thực hi n hợp đồng, ông Nguyễn Đức L2 đã thực hi n giao dịch với tổng số ti n 929.722.741 đồng, tổng số ti n đã thanh toán 886.067.384 đồng, dư nợ gốc còn lại (929.722.741 đồng - 886.067.384 đồng) = 43.655.357 đồng. Tuy nhiên, sau khi được Ngân hàng cấp tín dụng, ông Nguyễn Đức L2 đã không thực hi n trả nợ đúng hạn theo quy định tại hợp đồng, thời gian chậm thanh toán từ ngày 10/08/2023. Ngân hàng đã rất nhi u lần liên h yêu cầu ông Nguyễn Đức L2 thực hi n nghĩa vụ trả nợ nhưng ông Nguyễn Đức L2 không thực hi n.

Vì vậy, Ngân hàng khởi ki n đ nghị Tòa án giải quy t buộc ông Nguyễn Đức L2 phải thanh toán cho Ngân hàng tổng số ti n 108.266.085 đồng (tính đ n ngày 30/9/2025), trong đó: Nợ gốc 43.655.357 đồng, ti n lãi 64.012.197 đồng, ti n phí 598.531 đồng. Kể từ ngày 01/10/2025 cho đ n khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ, ông Nguyễn Đức L2 còn phải trả cho Ngân hàng các khoản ti n lãi và phí phát sinh theo Giấy đ nghị cấp tín dụng, đ nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng tín dụng số 226/HĐTD/PVB-CNSG ngày 28/07/2020.

2. Trong quá trình tham gia tố tụng, bị đơn trình bày:

Ngày 28/7/2020, ông Nguyễn Đức L2 giao k t hợp đồng tín dụng với Ngân hàng TMCP Đ, cụ thể là Giấy đ nghị cấp tín dụng, đ nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng tín dụng số 226/HĐTD/PVB-CNSG, với hạn mức thẻ 50.000.000 đồng, lãi suất phát vay 25%/năm, mục đích vay tiêu dùng. Sau khi được cấp tín dụng, ông Nguyễn Đức L2 đã thực hi n giao dịch trên thẻ tín dụng. Tính đ n nay, ông Nguyễn Đức L2 xác định còn nợ ngân hàng số ti n gốc 43.655.357 đồng là đúng.

Đối với yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn v vi c buộc ông Nguyễn Đức L2 phải trả cho Ngân hàng tổng số ti n 108.266.085 đồng, trong đó: Nợ gốc 43.655.357 đồng, ti n lãi 64.012.197 đồng và ti n phí 598.531 đồng, thì ông L2 ch đồng ý thanh toán khoản nợ gốc, không đồng ý trả ti n lãi. Bởi lẽ, khi cấp tín dụng cho bị đơn Ngân hàng không cung cấp đầy đủ thông tin v lãi suất cho vay, lãi suất quá hạn, lãi suất do chậm trả lãi, Ngân hàng vi phạm nghĩa vụ thông báo v thời điểm chuyển nợ quá hạn, nên ông L2 không bi t được khoản vay nêu trên đã chuyển sang nợ quá hạn để có k hoạch thanh toán. Bên cạnh đó, sau khi được cấp tín dụng, do ảnh hưởng của dịch Covid-19 ông L2 bị mất vi c làm nên mất khả năng thanh toán.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:

Về tố tụng: Hội đồng xét xử, Thẩm phán, Thư ký Tòa án đã tuân thủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; các đương sự thực hi n đúng quy n, nghĩa vụ theo quy định tại Đi u 70, 71 và 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Căn cứ vào Đi u 91 và 95 Luật các tổ chức tín dụng, đ nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn, buộc ông Nguyễn Đức L2 phải trả cho Ngân hàng tổng số ti n 108.266.085 đồng, trong đó: Nợ gốc 43.655.357 đồng, ti n lãi 64.012.197 đồng và ti n phí 598.531 đồng (tính đ n ngày 30/9/2025). Kể từ ngày 01/10/2025 cho đ n khi hoàn thành nghĩa vụ thanh toán, ông Nguyễn Đức L2 còn phải chịu khoản ti n lãi xác định theo dư nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng. Các đương sự phải chịu chi phí tố tụng, án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

V quan h pháp luật tranh chấp, thẩm quy n giải quy t: Nguyên đơn khởi ki n yêu cầu ông Nguyễn Đức L2 (trú tại phường B, t nh Đắk Lắk) trả số ti n 108.266.085 đồng đã vay theo hợp đồng tín dụng, đây là tranh chấp hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quy n giải quy t của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk theo quy định tại khoản 3 Đi u 26, điểm a khoản 1 Đi u 35 và điểm a khoản 1 Đi u 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

V thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quy t vụ án, Tòa án đã tống đạt đầy đủ và hợp l văn bản tố tụng cho đương sự. Tại phiên tòa, nguyên đơn vắng mặt nhưng có đơn đ nghị xét xử vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử ti n hành xét xử vụ án theo quy định tại Đi u 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn:

Ngày 28/7/2020, ông Nguyễn Đức L2 được Ngân hàng duy t hạn mức tín dụng 50.000.000 đồng, ngày phát hành thẻ 31/7/2020, loại thẻ tín dụng đăng ký hạng vàng, với mục đích tiêu dùng cá nhân; lãi suất tại thời điểm giao k t hợp đồng là 25%/năm và được đi u ch nh theo quy định của Ngân hàng trong từng thời kỳ; lãi quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.

Trên cơ sở bảng kê tính lãi thẻ tín dụng, tính đ n ngày 07/11/2023, ông Nguyễn Đức L2 đã thực hi n nhi u giao dịch và dư nợ còn lại như sau:

+ Tổng số ti n giao dịch 929.722.741 đồng, tổng số ti n đã thanh toán 886.067.384 đồng, dư nợ gốc còn lại: (929.722.741 đồng - 886.067.384 đồng) = 43.655.357 đồng.

+ Tổng lãi trong hạn phát sinh 31.287.213 đồng (lãi suất 25%/năm), số ti n lãi trong hạn đã trả 3.611.606 đồng, tổng số ti n lãi trong hạn còn phải trả: (31.287.213 đồng - 3.611.606 đồng) = 27.675.607 đồng.

Từ ngày 08/11/2023 (ngày chuyển nợ quá hạn) cho đ n ngày xét xử sơ thẩm 30/9/2025 (693 ngày), Ngân hàng áp dụng mức lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, cụ thể là 37,5%/năm:

+ Ti n lãi quá hạn: (43.655.357 đồng x 693 ngày x 37,5%/năm) = 31.082.016 đồng.

+ Ti n lãi do chậm trả lãi: (27.675.607 đồng x 693 ngày x 10%/năm) = 5.254.574 đồng.

+ Ti n phí: 598.531 đồng.

Như vậy, tổng số ti n bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán tính đ n ngày 30/9/2025 là 108.266.085 đồng, trong đó: Nợ gốc 43.655.357 đồng, ti n lãi 64.012.197 đồng (27.675.607 đồng + 31.082.016 đồng + 5.254.574 đồng) và 598.531 đồng ti n phí.

Vì vậy, Ngân hàng TMCP Đ khởi ki n yêu cầu ông Nguyễn Đức L2 phải trả số ti n 108.266.085 đồng (tính đ n ngày 30/9/2025) và ti p tục trả lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng kể từ ngày 01/10/2025 là có căn cứ, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Đối với ý ki n của bị đơn cho rằng Ngân hàng đã vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin v lãi suất, không thông báo trước khi chuyển nợ quá hạn là không có căn cứ, bởi lẽ, tại Giấy đ nghị cấp tín dụng, đ nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng tín dụng số 226/HĐTD/PVB-CNSG ngày 28/7/2020 đã thể hi n rõ:

+ Tại tiểu mục 1.1, mục 1, phần IX: Lãi suất tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng là 25% và được đi u ch nh theo quy định của Ngân hàng trong từng thời kỳ. Tại bản Đi u khoản, đi u ki n cấp tín dụng và phát hành, sử dụng thẻ tín dụng cũng thể hi n (tại mục 2) mức lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn và xác định phương pháp tính lãi chậm trả lãi (tại mục 3).

+ Trước khi giao k t hợp đồng tín dụng, ông Nguyễn Đức L2 cũng đã có nội dung cam k t tại mục 2, 3 phần VIII của hợp đồng: Tôi xác nhận đã đọc, hiểu rõ và đồng ý bị ràng buộc bởi các quy định trong bản Điều khoản, điều kiện về cấp tín dụng… , nếu hợp đồng tín dụng của tôi được chấp thuận và ký kết, Ngân hàng sẽ có toàn quyền quyết định về thời hạn vay, số tiền vay… .

V án phí: Do yêu cầu khởi ki n được Hội đồng xét xử chấp nhận nên nguyên đơn không phải án phí dân sự sơ thẩm.

Bị đơn ông Nguyễn Đức L2 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận, cụ thể: (108.266.085 đồng x 5%) = 5.413.304 đồng (làm tròn số thành 5.413.000 đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; các Điều 147, 227, 228, 266, 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Áp dụng Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ.

Buộc ông Nguyễn Đức L2 phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ tổng số ti n 108.266.085 đồng, trong đó: Nợ gốc 43.655.357 đồng, ti n lãi 64.012.197 đồng và ti n phí 598.531 đồng (tính đ n ngày 30/9/2025).

Kể từ ngày 01/10/2025 cho đ n khi hoàn thành nghĩa vụ thanh toán, ông Nguyễn Đức L2 còn phải chịu khoản ti n lãi xác định theo dư nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Giấy đ nghị cấp tín dụng, đ nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng tín dụng số 226/HĐTD/PVB-CNSG ngày 28/7/2020 và bản Đi u khoản, đi u ki n cấp tín dụng và phát hành, sử dụng thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đ.

2. V án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số ti n 2.070.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số AA/2023/0011112 ngày 10/6/2025, tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, t nh Đắk Lắk (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Đắk Lắk).

Bị đơn ông Nguyễn Đức L2 phải chịu 5.413.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. uy n kháng cáo: Bị đơn có mặt tại phiên tòa được quy n kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

Nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa được quy n kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm y t hợp l .

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ