vanban.org

Bản án 187/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số:187/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 25 - 6- 2024
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ M, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trương Phước C;

2. Bà Phạm Xuân Đào.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Tường Vi, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ

M, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ M, tỉnh An Giang tham

gia phiên tòa: Không tham gia.

Ngày 25 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ M xét

xử sơ thẩm C khai vụ án thụ lý số: 245/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm

2024 về tranh chấp “ly hôn, nuôi con chung”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét

xử số: 280/2024/QĐXX-ST ngày 20 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1991; địa chỉ: ấp 6, xã

Bình Xuân, thị xã Gò C, tỉnh T Giang, (có đơn xin vắng mặt).

- Bị đơn: Ông Ngô Minh T, sinh năm 1991; địa chỉ: ấp M Trung, xã M

An, huyện Chợ M, tỉnh An Giang, (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

T i đơn h i i n t t hai nguyên đơn Nguyễn Thị Thanh T tr nh

y: Bà và ông Ngô Minh T tự tìm hiểu và đi đến hôn nhân năm 2019 có đăng

ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bình Xuân, thị xã Gò C, tỉnh T Giang; thời

gian đầu sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẩn do bất đồng

quan điểm trong cuộc sống, ông T không lo cuộc sống chung của vợ chồng,

thường xuyên cải vã và từ năm 2022 đến nay không còn sống chung. Nay, nhận thấy tình cảm không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Ngô Minh T.

- Về quan h con chung: có 01 con chung tên Ngô Minh Thông, sinh ngày

03/7/2019. Hiện đang sống chung với bà T sau khi ly hôn bà yêu cầu được tiếp tục nuôi, bà không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan h t i sản chung: Không yêu cầu giải quyết trong vụ án này.

- Về quan h nợ chung: Bà T trình bày không có nợ chung.

Bị đơn ông Ngô Minh T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố

tụng nhưng ông T không gửi văn bản nêu ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại

phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh T, có đơn xin

xét xử vắng mặt; bị đơn ông Ngô Minh T đã được tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng hôm nay ông T vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Nguyễn Thị Thanh T, ông Ngô Minh T là có căn cứ đúng theo quy định của pháp luật.

Bà Nguyễn Thị Thanh T khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông

Ngô Minh T. Ông T có nơi cư trú trên địa bàn huyện Chợ M, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ M thụ lý giải quyết là đúng theo thẩm quyền.

Về nội dung vụ án: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Ngô Minh T xác

lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 2019 ông, bà có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn của ông bà là hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, trong cuộc sống chung vợ chồng ông bà phát sinh nhiều mâu thuẫn, theo bà T trình bày mâu thuẫn phát sinh từ việc vợ chồng không tôn trọng nhau, tính tình không hợp, trong thời gian chung sống thường xảy ra bất hòa, cả hai đã cố gắng tìm cách hàn gắn vẫn không thể nào chung sống với nhau và đã không còn chung sống với nhau từ năm 2022 đến nay.

Hội đồng xét xử xét thấy: bà Nguyễn Thị Thanh T xin ly hôn, do cuộc

sống chung vợ chồng không được hạnh phúc, vợ chồng không còn sống chung đến nay là một khoảng thời gian dài, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt

được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu

cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Thanh T.

- Về quan h con chung: có 01 con chung tên Ngô Minh Thông, sinh ngày

03/7/2019. Hiện đang sống chung với bà T sau khi ly hôn bà yêu cầu được tiếp

tục nuôi, bà không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Hội đồng xét xử xét thấy từ khi bà T, ông T không còn sống chung trong

khoảng thời gian dài; thì bà T vẫn đảm bảo về điều kiện chăm sóc tốt cho cháu

Thông. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp cháu Thông

phát triển tốt về thể chất, tinh thần. Căn cứ theo Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia

đình. Hội đồng xét xử nghỉ nên giao cháu Thông cho bà T được trực tiếp trông

nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục là phù hợp với quy định pháp luật. Về

cấp dưỡng nuôi con chung do bà T không yêu cầu cấp dưỡng nên Hội đồng xét

xử không xét đến.

Ông Ngô Minh T không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhưng ông có

quyền tới lui trông nôm và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản ông T

thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu

cầu Tòa án xem xét và quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hay

mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan h t i sản chung: Bà Nguyễn Thị Thanh T khởi kiện, không yêu

cầu Tòa án giải quyết; nên Hội đồng xét xử không xét đến.

- Về quan h nợ chung: Ghi nhận bà T trình bày không có nợ chung.

Nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện

xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của bà T và ông T trong thời kỳ hôn

nhân thì bà T và ông T vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị

đơn trong vụ án dân sự khác.

Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Về quyền háng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy

định của pháp luật.

V các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào,

- Các Điều 56, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.

- Các Điều 28, 35, 146, 147, 227, 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng

án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1) Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thanh T.

2) Về quan h hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh T được ly hôn với ông

Ngô Minh T.

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 81, ngày 25/6/2019 của Ủy ban

nhân dân xã Bình Xuân, thị xã Gò C, tỉnh T Giang; cấp cho bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Ngô Minh T, không còn giá trị pháp lý.

3) Về quan h con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh T được tiếp tục chăm

sóc, nuôi dưỡng cháu Ngô Minh Thông, sinh ngày 03/7/2019. Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Ngô Minh T không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhưng ông có

quyền tới lui trông nôm và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản ông T thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu

cầu Tòa án xem xét và quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con.

4) Về quan h t i sản chung: Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên

Hội đồng xét xử không xét đến.

5) Về quan h nợ chung: Ghi nhận bà T trình bày không có nợ chung.

Nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của bà T và ông T trong thời kỳ hôn nhân thì bà T và ông T vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

6) Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thanh T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm

là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào T tạm nộp án phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số 0015319 ngày 02/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Bà Nguyễn Thị Thanh T đã nộp đủ.

Ông Ngô Minh T không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

7) Về quyền háng cáo: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Ngô Minh T

được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết bản án hợp lệ.

Trư ng hợp ản án được thi h nh theo quy định t i Điều 2 Luật Thi h nh

án dân s th ngư i được thi h nh án dân s ngư i phải thi h nh án dân s có quyền thỏa thuận thi h nh án quyền yêu cầu thi h nh án t nguy n thi h nh án hoặc ị cưỡng chế thi h nh án theo quy định t i các Điều 6 7 v 9 Luật Thi h nh án dân s ; th i hi u thi h nh án được th c hi n theo quy định t i Điều 30 Luật Thi h nh án dân s .

Cỡ chữ