- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DS"
- Tòa quyết gì? [1] Căn ứ v o khoản Điều 6; điểm a khoản Điều 5; khoản Điều 39, khoản Điều 47; khoản Điều 7, khoản Điều 228 ủa Bộ luật tố tụng dân sự.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số 186/2024/DS-ST Ngày 30-9-2024 V/v tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông L V B.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn H
2. Ông Nguyễn Q
- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Nam V.
Trong ngày 30/9/2024, tại Tòa án nhân dân thành phố C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 66
-D ng 7 th ng năm
về vi
ranh hấp về hợp đồng dân sự vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 429/2024 QĐXXST-DS, ngày 23/8/2024, giữa
đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Cao Thị M sinh năm 959;
Địa chỉ: Ấp 1, xã M, huy n C, tỉnh Đ.
Người đại di n theo ủy quyền của bà M: Bà Huỳnh Thị G sinh năm 966 địa chỉ: Tổ 36, xã X, thành phố C, tỉnh Đ (văn bản ủy quyền ngày 05/6/2023).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh L sinh năm 977.
Địa chỉ: X, thành phố C, tỉnh Đ.
- Người có quyền L, nghĩa vụ liên quan: Ông Hà Phú L sinh năm 963
Địa chỉ: Ấp 2, xả A, huy n T, tình G
Địa chỉ hi n nay: Ấp 1, xã M, huy n C, tỉnh Đ.
Bà Huỳnh Thị G có mặt;
Ông Hà Phú L có văn bản xin vắng mặt;
Ông Nguyễn Minh L vắng mặt không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện của bà Cao Thị M có bà Huỳnh Thị G đại diện trình bày:
Do quen biết nên ngày 07/12/2013, bà M cho ông Nguyễn Minh L mượn số tiền 4. . đồng và giấy chứng nhận quyền quyền sử dụng đất thuộc thừa 444, tờ bản đồ số 7, di n tí h 4 9 m² đất tọa lạc tại huy n C, tỉnh Đ để thế chấp cho CTy Xđể vay số tiền 5 . . đồng (một trăm năm mươi tri u đồng). Bà M l người đứng ra bảo lãnh cho ông L, ông L hứa trả cho bà M trong thời gian 03 tháng và không tính lãi, hai bên có làm biên nhận và ông L ký tên.
Ngày 16/12/2013, ông Nguyễn Minh L đến mượn số tiền 7 . . đồng (bả mươi tri u đồng) với lý do nộp tiền mua xăng dầu, ông L hứa trong 01 tháng sẽ trả lại cho bà M, không tính lãi, hai bên có lập biên nhận do ông L ký tên.
Ngày 06/4/2014, ông Nguyễn Minh L tiếp tụ đến mượn số tiền 79. . đồng (một trăm bả mươi hín tri u đồng); thỏa thuận bắt đầu từ ngày 09/4/2014 trả lãi ho tôi l 5.4 . đồng vào ngày 9 hàng tháng và hứa trả cho bà M trước ngày 06/7/2014, hai bên có lập biên nhận, ông L ký tên nhưng đến nay ông L hưa trả vốn và lãi cho bà M.
Đến ngày 10/01/2019, bà M nhận Quyết định thi hành án số 967 QĐ-CCTHADS có nội dung ông L phải thi hành án số tiền 5 . . đồng cho Ct xăng dầu Hồng Đức nếu không trả thì phát mãi tài sản thế chấp. Bà M đã nộp số tiền 5 . . đồng thi hành án xong và nhận lại tài sản thế chấp.
Tổng số nợ 4. . đồng (ba mươi bốn tri u đồng); 7 . . đồng (bả mươi tri u đồng); 5 . . đồng (một trăm năm mươi tri u đồng); 79. . đồng (một trăm bả mươi hín tri u đồng), tổng cộng số tiền là 4 . . đồng. Ông L cố tình tránh mặt và không chịu trả tiền cho bà M.
Nay bà M yêu cầu buộc ông L trả: Yêu cầu cá nhân ông Nguyễn Minh L trả số tiền 4. . đồng, số tiền 7 . . đồng, số tiền 79. . đồng và tiền 5 . . đồng, tổng số tiền 4 . . đồng, không yêu cầu trả tiền lãi.
Bà Cao Thị M nộp đơn xin rút một phần yêu cầu khởi ki n ngày 19/8/2024 đối với số tiền vốn 5 . . đồng và tiền lãi (của số tiền 5 . . đồng) là 145.665. đồng. Bà G đại di n bà M rút yêu cầu trả tiền lãi lãi 87.95 . đồng (của số tiền vốn 79. . đồng).
Các khoản tiền vay hưa trả vốn và lãi, bà G đại di n bà M yêu cầu ông Nguyễn Minh L trả các khoản tiền cụ thể: Số tiền 4. . đồng, số tiền 7 . . đồng và số tiền 79. . đồng, tổng cộng 8 . . đồng, không yêu cầu tính lãi.
- Đối với ông Hà Phú L ý kiến: Không tranh chấp và không có yêu cầu gì và xin vắng mặt các phiên họp công kha chứng cứ, hòa giải, xét xử.
- Đối với ông Nguyễn Minh L: Không ó văn bản ý kiến nộp cho tòa án.
Tại phiên to
đương sự không xuất trình tài li u, chứng cứ mới cho Hội đồng xét xử xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Do ông Nguyễn Minh L vắng mặt không lý do, ông Hà Phú L ó văn bản xin vắng mặt. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo qu định tại khoản 2 Điều 227, khoản Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về thẩm quyền: Theo đơn khởi ki n của bà Cao Thị M tranh chấp về Hợp đồng vay tài sản”. Căn ứ khoản Điều 6 điểm a khoản Điều 5 điểm a khoản Điều 6; điểm a khoản Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Đ.
Về nội dung:
Xét yêu cầu của bà Cao Thị M.
Ngày 07/12/2013, ông Nguyễn Minh L ký biên nhận vay của bà M số tiền 4. . đồng, thời hạn ba tháng. Nay bà M yêu cầu ông L trả số tiền gốc 4. . đồng.
Cùng ngày 07/12/2013, bà M cho ông Nguyễn Minh L mượn quyền sử dụng đất thửa 444, tờ bản đồ số 7, di n tích 124,9 m² theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AQ 200570, số vào sổ cấp GCN: H 01492, ngày 23/11/2009 do hộ bà Cao Thị M đứng tên đất tọa lạc tại huy n C, tỉnh Đ, ông L thế chấp cho CTy X( ấp c, xã C, huyện T, tỉnh G) theo hợp đồng thế chấp số 7 HĐ-TCTS, ngày 18/12/2013, trị giá tài sản thế chấp là 5 . . đồng (một trăm năm mươi triệu đồng) để cho bà Nguyễn Thị Ngọc D– Chủ Doanh nghi p tư nhân ùng D(địa chỉ: Quốc lộ 53, ấp Phước Lộc A, xã Bình Phước, huyện M, tỉnh L) mua xăng dầu cho Chi nhánh Doanh nghi p tư nhân ùng D(địa chỉ: ấp 3A, xãAg, huyện L, tỉnh V) mua xăng dầu. Tại bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 01/2018/KDTM-ST, ngày 22/01/2018 của Tòa án nhân dân huy n M, tỉnh L, giữa ngu ên đơn CTy Xvới bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc D– Chủ Doanh nghi p tư nhân ùng D (địa chỉ: Quốc lộ 53, ấp Phước Lộc A, xã Bình Phước, huyện M, tỉnh L), người có quyền L nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Minh L, bản án công nhận sự thỏa thuận giữa
bên đương sự, bà Dvà ông L đồng ý trả cho CTy Xsố tiền 4 6.98 . đồng trường hợp không trả được nợ thì được quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp. Khi bản án có hi u lực pháp luật thì bà Dvà ông L không trả nợ, bà M xuất tiền thi hành án số tiền 5 . . đồng để lấy lại tài sản thế chấp. Do đó M yêu cầu ông L trả lại số tiền vốn 5 . . đồng và tiền lãi (của số tiền vốn 150.000.000 đồng) là 145.665. đồng. Tòa án nhân dân thành phố C đưa b Ngu ễn Thị Ngọc D– Chủ Doanh nghi p tư nhân ùng Dvào tham gia tố tụng với tư h người có quyền L nghĩa vụ liên quan. Trong quá trình giải quyết vụ án, bà Cao Thị M rút khởi ki n số tiền 5 . . đồng và tiền lãi 145.665. đồng. Do bà Nguyễn Thị Ngọc Dkhông còn liên quan trong vụ án, Tòa án nhân dân thành phố C đã ban hành thông báo về vi c Nguyễn Thị Ngọc Dkhông tiếp tục tham gia tố tụng. Nay bà M rút yêu cầu trả số tiền vốn 5 . . đồng và tiền lãi 145.665.000 đồng, Hội đồng xét xử đình hỉ yêu cầu trả số tiền vốn 5 . . đồng và tiền lãi 145.665. đồng.
Ngày 16/12/2013, ông Nguyễn Minh L ký biên nhận vay của bà M số tiền 7 . . đồng, không thể hi n lãi suất, không thể hi n thời hạn trả nợ. Nay yêu cầu ông L trả số tiền 70. . đồng.
Ngày 06/4/2014, ông Nguyễn Minh L ký tờ cam kết có nội dung vay của bà M số tiền 79. . đồng, thỏa thuận trả lãi 5.4 . đồng vào ngày 9 hàng tháng, đồng thời ông L cam kết sẽ trả nợ trước ngày 06/7/2014. Nay yêu cầu ông L trả số tiền 79. . đồng.
Các khoản tiền va đến nay không trả vốn và lãi.
Tại phiên tòa bà Cao Thị M rút yêu cầu trả tiền lãi 87.95 . đồng (của số tiền vốn 179.000.000 đồng). Hội đồng xét xử đình hỉ yêu cầu trả tiền lãi 187.950. đồng.
Nay, bà M yêu cầu ông Nguyễn Minh L trả các khoản tiền gồm: Số tiền 4. . đồng, số tiền 7 . . đồng, số tiền 179.000.000, tổng cộng 283.000.000 đồng l ó ăn ứ chấp nhận.
Đối với ông Nguyễn Minh L: Tòa án tống đạt hợp l
văn bản tố tụng theo qu định nhưng ông Nguyễn Minh L không ó văn bản ý kiến nộp (gửi) cho Tòa án, không có mặt tại phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và tại phiên tòa, không phản đối yêu cầu của ngu ên đơn thể hi n ông L từ bỏ quyền và L ích của mình.
Từ phân tích trên, chấp nhận yêu cầu của bà Cao Thị M yêu cầu ông Nguyễn Minh L trả các khoản nợ gồm: số tiền 4. . đồng, số tiền 7 . . đồng, số tiền 79. . đồng, tổng cộng 8 . . đồng.
Đình hỉ yêu cầu của bà Cao Thị M về yêu cầu trả khoản tiền vốn 5 . . đồng, tiền lãi 145.665. đồng (của số tiền vốn 150.000.000 đồng) và số tiền lãi 87.95 . đồng (của số tiền vốn 179.000.000 đồng).
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Minh L phải chịu theo quy định pháp luật
Bà Cao Thị M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Căn ứ v o khoản Điều 6; điểm a khoản Điều 5; khoản Điều 39, khoản Điều 47; khoản Điều 7, khoản Điều 228 ủa Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn ứ Nghị quyết số: 6 6 UB VQH 4 ng
th ng năm 6 của Ủ ban thường vụ Quốc hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
[2] Chấp nhận yêu cầu của bà Cao Thị M.
Buộc ông Nguyễn Minh L có trách nhi m trả cho bà Cao Thị M số tiền 8 . . đồng (hai trăm t m mươi ba tri u đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hi u lực pháp luật (đối với
trường hợp ơ quan thi h nh n ó qu ền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ng ó đơn êu ầu thi hành án của người đượ thi h nh n (đối với các khoản tiền phải trả ho người đượ thi h nh n) ho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qu định tại khoản Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 5.
Đình hỉ yêu cầu của bà Cao Thị M về yêu cầu trả khoản tiền vốn 5 . . đồng, tiền lãi 145.665. đồng (của số tiền vốn 150.000.000 đồng) và số tiền lãi 87.95 . đồng (của số tiền vốn 179.000.000 đồng).
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Minh L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 4. 5 . đồng.
Tiền tạm ứng án phí: Bà Cao Thị M đã được miễn nộp tạm ứng án phí theo thông báo số 80/TB-TA, ngày 24/11/2024 của Tòa án nhân dân thành phố C.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 5 (mười lăm) ngày kể từ ng tu ên n. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 5 (mười lăm) ng kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án hợp l .
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
TM. HỒI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Chi Cục THA DS TP. C; - Vi n kiểm sát ND TP. C; - C đương sự; - ưu: hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA L V B | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ |