vanban.org

Bản án 186/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần Mạnh T, buộc ông Nguyễn Thanh N có trách nhiệm thanh toán cho ông Trần Mạnh T số tiền nợ 11.

Kể từ ngày ông T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông N ch m trả tiền thì phải trả lãi đối v i số tiền ch m trả tương ứng v i thời gian ch m trả. Lãi suất phát sinh do ch m trả tiền được xác định theo th a thu n của các ên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN"
  • Tòa quyết gì? [1] Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần Mạnh T, buộc ông Nguyễn Thanh N có trách nhiệm thanh toán cho ông Trần Mạnh T số tiền nợ 11.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 186/2024/DS-ST
Ngày: 22-4-2024
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Thủy.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Văn Bé;

2. Bà Phạm Thị Ngọc.

- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Kim An - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Diệu - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 615/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 81/2024/QĐXX-ST ngày 27 tháng 02 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 105/2024/QĐST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Trần Mạnh T, sinh năm 1994 (có mặt).

Địa chỉ: 140 đường số 01, ấp 3, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh N, sinh năm 1994 (vắng mặt).

Địa chỉ: Đường 24, ấp A, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện nộp ngày 26/10/2022 và các lời khai tại Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, nguyên đơn ông Trần Mạnh T trình bày:

Ngày 16/02/2022, ông Trần Mạnh T có cho ông Nguyễn Thanh N mượn số tiền lần 1 là 5.000.000đ (năm triệu đồng), lần 2 là 2.000.000đ (hai triệu đồng), lần 3 vào ngày 17/02/2022 v i số tiền 5.000.000đ (năm triệu đồng), các ên th a thu n ngày 10/3/2022 ông N lãnh lương s trả hết số tiền 12.000.000đ (mười hai triệu đồng), không tính lãi. Đến ngày 10/3/2022, ông N chưa trả số tiền đã mượn. Ông đã nhiều lần nhắn tin yêu cầu ông N trả số tiền đã mượn. Ngày 29/10/2022, ông N chuyển khoản cho ông 100.000đ (một trăm nghìn đồng). Ngày 30/10/2022, ông N tiếp tục chuyển khoản cho ông 100.000đ (một trăm nghìn đồng). Do v y, ông yêu cầu Tòa án uộc ông Nguyễn Thanh N thanh toán cho ông số tiền còn nợ 11.800.000đ (mười một triệu tám trăm nghìn đồng). Thi hành ngay khi ản án có hiệu lực pháp lu t.

Bị đơn ông Nguyễn Thanh N vắng mặt.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi:

Quá trình giải quyết vụ án Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa, những người tham gia tố tụng đã thực hiện quyền và nghĩa vụ đúng quy định của Bộ lu t Tố tụng dân sự. Tuy vi phạm thời hạn chuẩn ị xét xử nhưng không làm ảnh hưởng đến giải quyết vụ án.

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và căn cứ vào kết quả tranh tụng, tranh lu n tại phiên tòa, Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi đề nghị Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp lu t tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Ông Trần Mạnh T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Củ Chi uộc ông Nguyễn Thanh N phải trả số tiền đã mượn. Ông N cư trú tại đường 24, ấp A, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là quan hệ pháp lu t “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t Tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng:

Ông Nguyễn Thanh N đã được Tòa án tống đạt Thông áo về việc thụ lý vụ án, Thông áo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông N vẫn vắng mặt không lý do. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông N theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng dân sự.

Về yêu cầu của nguyên đơn:

Xét ông Trần Mạnh T yêu cầu ông Nguyễn Thanh N thanh toán cho ông số tiền còn nợ 11.800.000đ (mười một triệu tám trăm nghìn đồng), không tính lãi, Hội đồng xét xử xét: Ngày 16/02/2022, ông T có chuyển 5.000.000đ (năm triệu đồng) t i tài khoản 19031140165011 TECHCOMB NK mã giao dịch FT22047499330714 cho ông N v i lời nhắn muon. C ng ngày 16/02/2022, ông T tiếp tục chuyển 2.000.000đ (hai triệu đồng) t i tài khoản 19031140165011 TECHCOMB NK mã giao dịch FT22048919590789 cho ông N v i lời nhắn muon. Ngày 17/02/2022, ông T lại chuyển 5.000.000đ (năm triệu đồng) t i tài khoản 19031140165011 TECHCOMB NK mã giao dịch FT22048061965000 cho ông N v i lời nhắn muon. Tại công văn số 018/2023/TCB CCI ngày 24/3/2023 của Ngân hàng TMCP K Thương Việt Nam (Techcom ank) thì qua tra soát trên hệ thống số tài khoản 19031140165011 mở tại Ngân hàng TMCP K Thương Việt Nam-PGD Củ Chi được khách hàng NGU N TH NH N làm chủ tài khoản. Điều này thể hiện ông N có nh n ông T số tiền 12.000.000đ (mười hai triệu đồng) thông qua hình thức chuyển khoản. Đến h n trả tiền ông N không trả, ông T đã nhiều lần nhắn tin yêu cầu ông N trả nợ. Ngày 29/10/2022 ông N đã chuyển khoản 100.000đ (một trăm nghìn đồng) vào số tài khoản 19036572089016 (số tài khoản của ông T), ngày 30/10/2022 ông N tiếp tục chuyển khoản 100.000đ (một trăm nghìn đồng) vào số tài khoản 19036572089016 sau nhiều lần ông T nhắc nợ. Việc ông N không trả tiền cho ông T đúng h n là vi phạm nghĩa vụ trả nợ của ên vay quy định tại Điều 466 của Bộ lu t Dân sự. Như v y yêu cầu thanh toán tiền nợ của ông T là có cơ sở để chấp nh n.

Xét đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi là ph hợp nên chấp nh n.

Về nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm:

Căn cứ Điều 147 của Bộ lu t Tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông Nguyễn Thanh N phải chịu án phí sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 58, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 và Điều 280 của Bộ lu t Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 của Bộ lu t Dân sự;

Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30 và Điều 31 của Lu t Thi hành án dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

[1] Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần Mạnh T, buộc ông Nguyễn Thanh N có trách nhiệm thanh toán cho ông Trần Mạnh T số tiền nợ 11.800.000đ (mười một triệu tám trăm nghìn đồng), trả ngay khi ản án có hiệu lực pháp lu t.

Kể từ ngày ông T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông N ch m trả tiền thì phải trả lãi đối v i số tiền ch m trả tương ứng v i thời gian ch m trả. Lãi suất phát sinh do ch m trả tiền được xác định theo th a thu n của các ên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ lu t Dân sự, nếu không có th a thu n thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ lu t Dân sự.

[2] Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm 590.000đ (năm trăm chín mươi nghìn đồng) ông Nguyễn Thanh N phải chịu.

Trả lại cho ông Trần Mạnh T số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo iên lai thu tiền số 0020280 ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Lu t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Lu t Thi hành án dân sự.

[3] Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được ản án hoặc kể từ ngày ản án được niêm yết.

Cỡ chữ