- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? C n c các Đi u , , , , , Lu t H n nhân và Gia đình n m 0 ; các Đi u , 7, 227, 228, 7 Bộ lu t T tụng dân s n m 0 ; đi m a khoản Đi u 7 Nghị quyết
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 186/2023/HNGĐ-ST Ngày: 26/7/2023 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Hồng;
2. Bà Hoàng Thị Thiện Lai.
Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Anh Tuấn, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Phước Lợi - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 315/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2023 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 287/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 443/2023/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1993; địa chỉ: tổ 10, ấp Mỹ An 2, xã Mỹ H, thành phố L, tỉnh A; địa chỉ liên hệ: Nhà trọ Thanh Tịnh, khóm Bình Đức 1, phường Bình Đức, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang; có mặt.
Bị đơn: Ông Bùi Văn H, sinh năm 1987; địa chỉ: số nhà 173, ấp Mỹ Hòa, xã Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Lê Thị N trình bày, qua tự tìm hiểu, bà N và ông H kết hôn vào năm 2009, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang vào ngày 22/8/2014. Trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh 01 con chung tên Bùi Văn Vũ D, sinh ngày 31/12/2009. Hiện tại, con chung đang được bà N nuôi dưỡng. Thời gian chung sống hạnh phúc đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông H hay uống bia rượu, bạo hành bà N, không phụ giúp kinh tế nuôi con, bà N có khuyên nhưng không được, vợ chồng không còn chung sống với nhau từ đầu năm 2020 đến nay. Do tình cảm vợ chồng không còn nên bà N yêu cầu được ly hôn với ông H; yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 01 con chung, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi dạy con chung. Về tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu cầu khởi kiện: Trích lục giấy chứng nhận kết hôn số 2173/TLKH-BS ngày 08/8/2022 do Ủy ban nhân dân xã Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp cho bà Lê Thị N và ông Bùi Văn H (bản chính); giấy khai sinh số 474 ngày 14/11/2014 do Ủy ban nhân dân xã Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp cho Bùi Văn Vũ D (bản sao).
- Bị đơn ông Bùi Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến. Tại phiên tòa,
- Nguyên đơn trình bày ý kiến, yêu cầu như đã cung cấp trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và xác định không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân, bà N và ông H kết hôn, có đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông H hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn do ông H hay uống bia rượu, bạo hành bà N, không phụ giúp kinh tế nuôi con, bà N có khuyên nhưng không được, vợ chồng không còn chung sống với nhau từ đầu năm 2020 đến nay. Do tình cảm vợ chồng không còn nên bà N yêu cầu ly hôn với ông H. Bà N, ông H không tạo điều kiện cho nhau hàn gắn tình cảm. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N đối với ông H theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về con chung, đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà N, giao con chung cho bà N tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con, do bà N không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung nên đề nghị Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N đối với ông H; bà N được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung; ông H không phải cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Bà Lê Thị N khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Bùi Văn H. Đồng thời, ông H cư trú trên địa bàn huyện Chợ Mới. Xét đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ông Bùi Văn H đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông H theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Bà N và ông H tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông H là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Bà N xác định, trong thời gian chung sống, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, cãi vã do ông H hay uống bia rượu, bạo hành bà N, không phụ giúp kinh tế nuôi con, bà N có khuyên nhưng không được, vợ chồng không còn chung sống với nhau từ đầu năm 2020 đến nay.
Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống, bà N và ông H không còn sống chung khoảng 03 năm nay. Vợ chồng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án cho ông H nhưng ông H không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của bà N. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa bà N, ông H là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N đối với ông H theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. [2.2] Về con chung: Bà N xác định trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh 01 con chung tên Bùi Văn Vũ D, sinh ngày 31/12/2009, hiện con chung đang sinh sống với bà N, bà N yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Xét thấy, con chung đang được bà N chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển ổn định. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp các cháu phát triển tốt về thể chất, tinh thần. Hơn nữa trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã lập biên bản ghi nhận ý kiến của con chung ngày 29/5/2023, cháu D có nguyên vọng muốn sinh sống cùng mẹ (bà N) khi cha mẹ ly hôn. Do đó Hội đồng xét xử giao con chung cho bà N được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Về cấp dưỡng nuôi con chung, do bà N không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi dạy con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. [2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà N xác định không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết. [2.4] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông H không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm. [2.5] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n c các Đi u , , , , , Lu t H n nhân và Gia đình n m 0 ; các Đi u , 7, 227, 228, 7 Bộ lu t T tụng dân s n m 0 ; đi m a khoản Đi u 7 Nghị quyết
0 UBTVQH ngày 0 tháng n m 0 của y ban th ờng vụ qu c hội quy định v m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị N. 1. Về hôn nhân: Bà Lê Thị N được ly hôn với ông Bùi Văn H. Giấy chứng nhận kết hôn số 190 ngày 22/8/2014 do Ủy ban nhân dân xã Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp cho bà Lê Thị N và ông Bùi Văn H không còn giá trị pháp lý. 2. Về con chung: Bà Lê Thị N được trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Bùi Văn Vũ D, sinh ngày 31/12/2009. Ông Bùi Văn H không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung. Bà Lê Thị N cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Bùi Văn H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí sơ thẩm: Bà Lê Thị N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013601 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 11 tháng 5 năm 2023; bà Lê Thị N đã nộp đủ án phí.
Ông Bùi Văn H không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
5. Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bà Lê Thị N có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm.
Riêng thời hạn kháng cáo của ông Bùi Văn H được tính là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Đi u Lu t Thi hành án dân s thì ng ời đ ợc thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quy n thoả thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u , 7 và 9 Lu t thi hành án dân s ; Thời hiệu thi hành án đ ợc th c hiện theo quy định tại Đi u 0 Lu t thi hành án dân s . Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND huyện Chợ Mới (2);
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh An Giang (1);
- Chi cục THADS huyện Chợ Mới (1);
- UBND xã Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang (1);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ (1);
Nguyễn Thị Diễm Thúy
- Lưu văn phòng (1). THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Diễm Thúy
| Nơi nhận: - VKSND huyện Chợ Mới (2); - TAND tỉnh An Giang (1); - Chi cục THADS huyện Chợ Mới (1); - UBND xã Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang (1); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ (1); - Lưu văn phòng (1). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Diễm Thúy |