vanban.org

Bản án 186/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau Tuyên án 08/10/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị M.

Buộc ông Lữ Thanh L thanh toán cho bà Võ Thị M số tiền nợ vay là 45.000.000đ (Bốn mươi lăm triệu đồng). Kể từ ngày bà Võ Thị M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lữ Thanh L không tự nguyện thi hành xong, thì phải trả thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất được quy định tại Điều 468 Bộ luật dân … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "nguyên đơn Võ Thị M - Bị đơn Lữ Thanh L"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị M.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 186/2020/DS-ST
Ngày 08-10-2020
V/v: “tranh chấp hợp đồng vay
tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Xuân Trúc

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Hoàng Dân

Bà Nguyễn Thị Ngọc Điệp

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Thắm là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Trong ngày 08 tháng 10 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 339/2020/TLST-DS, ngày 06 tháng 8 năm 2020 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 755/2020/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 9 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị M ; sinh năm: 1986

ĐKNKTT: Ấp C, xã K, huyện T, tỉnh C.

Tạm trú: Khóm B, thị trấn T, huyện T, tỉnh Cà Mau.

Ng i đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phan Văn V; sinh năm: 1982; Địa chỉ: Khóm B, thị trấn T, huyện T, tỉnh C; là người đại diện theo u quyền của nguyên đơn, giấy u quyền ngày 20/7/2020 (Có mặt).

- Bị đơn: Ông Lữ Thanh L (Vắng mặt)

Địa chỉ: Hẻm 130, đường C, khóm T, phường T, C, tỉnh C.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng đại diện nguyên đơn ông Phan Văn V trình bày: Vào ngày 17/01/2020 ông Lữ Thanh L có thỏa thuận mượn của bà Võ Thị M số tiền 50.000.000đ, thời hạn 03 tháng trả lại và có hứa tặng cho bà M một nền nhà ngang 5m, dài 36m tại ấp Cái Đôi Nhỏ, xã Nguyễn V Khái, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau (Ông L có viết giấy tay). Tuy nhiên đến hạn trả tiền ông L không trả tiền cũng không tặng cho đất như lời đã hứa. Sau nhiều lần yêu cầu trả tiền thì đến ngày 10/6/2020 ông L có trả được 5.000.000đ, còn nợ lại 45.000.000đ đến nay ông L vẫn không trả thêm được khoản nào. Nay bà M yêu cầu ông Lữ Thanh L trả cho bà số tiền 45.000.000đ (Bốn mươi lăm triệu đồng). Đối với hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất ông V xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn là ông Lữ Thanh L đã được tống đạt hợp lệ nhưng không thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo qui định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Về tố tụng: Quá trình thụ lý vụ án Tòa án đã tống đạt triệu tập hợp lệ để họp công khai chứng cứ, hòa giải và xét xử nhiều lần nhưng ông Lữ Thanh L vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số tiền 45.000.000đ, do đó tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp hợp đồng vay tài sản (không có thỏa thuận lãi), thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án là đúng quy định tại Điều 26 của Bộ luật tố tụng d n sự.

Về nội dung vụ án: Hội đồng xét xử thấy rằng việc giao dịch tiền vay của các bên là có diễn ra trong thực tế. Bởi lẽ tại giấy biên nhận ngày 17/01/2020 chính ông Lữ Thanh L đã ghi biên nhận thể hiện có mượn nguyên đơn số tiền 50.000.000đ và cam kết sẽ hoàn trả số tiền trên cho bà M trong thời hạn 03 tháng. Ngoài ra, ngày 10/6/2020 ông L còn viết biên nhận cam kết sẽ thanh toán tiền cho nguyên đơn mỗi tháng 5.000.000đ cho đến khi thanh toán đủ số tiền vay đúng như nguyên đơn trình bày. Hơn nữa, quá trình Tòa án thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải cho ông L, đến nay ông L không có bất kỳ văn bản nêu ý kiến phản hồi nào của ông đối với yêu cầu của nguyên đơn, đồng thời cũng đã vắng mặt trong tất cả các lần Tòa án triệu tập xét xử thì xem như ông đã thống nhất với yêu cầu của nguyên đơn. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp cùng lời trình bày của nguyên đơn, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về việc buộc bị đơn trả lại số tiền 45.000.000đ.

Về lãi suất: Do nguyên đơn không đặt ra nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Án phí dân sự sơ thẩm ông L phải chịu theo quy định pháp luật đối với số tiền phải trả cho nguyên đơn, bà M không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26 và Điều 35, 39,147, 227 Bộ luật tố tụng Dân sự;

Áp dụng các Điều 357, 466, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Toà án:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị M.

Buộc ông Lữ Thanh L thanh toán cho bà Võ Thị M số tiền nợ vay là 45.000.000đ (Bốn mươi lăm triệu đồng).

Kể từ ngày bà Võ Thị M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lữ Thanh L không tự nguyện thi hành xong, thì phải trả thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất được quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Lữ Thanh L phải nộp là 2.250.000đ (Chưa nộp). Bà Võ Thị M không phải nộp, ngày 06/8/2020 bà M đã dự nộp số tiền 1.215.000đ theo biên lai số 0002259 được nhận lại khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Tr ng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định.

Cỡ chữ