- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bản án"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần kháng cáo của chị Ngô Thị N và anh Lê Văn C
- Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 186/2018/DS-PT Ngày: 17/8/2018 V/v tranh chấp HĐD vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh
Các Thẩm phán:
ng Danh Đạt
ng Đinh Chí T m
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Hồng – Th m tra viên Tòa án nh n d n t nh Đồng Tháp.
- Đ i di n Vi n Ki m t nh n d n t nh Đồng Th p: ng B i Văn Th n - i m sát viên tham gia phiên tòa
Vào ngày 17 tháng 8 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nh n d n t nh Đồng Tháp xét xử phúc th m công khai vụ án thụ lý số: 86/2018/TLPT-D ngày 30 tháng 5 năm 2018 về tranh chấp H p đồng d n sự vay tài sản
Do Bản án d n sự sơ th m số: 22/2017/DS- T ngày 13 tháng 9 năm 2017 của Tòa án nh n d n huyện T bị kháng cáo
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc th m số: 210/2018/QĐ-PT ngày 25 tháng 7 năm 2018, giữa các đương sự:
1 Nguyên đơn: ng Ngô Việt T, sinh năm: 1954; Địa ch cư trú: Ấp C, x T, huyện H, t nh Đ
2. Bị đơn: Chị Ngô Thị N, sinh năm 1975
3 Ngư i có quyền l i, ngh a vụ liên quan: Anh Lê Văn C, sinh năm 1972 chồng bà N).
C ng địa ch cư trú: Ấp B, x T, huyện T, t nh Đ Ch ở hiện nay: Ấp C, x T, huyện H, t nh Đ.
Ngư i đại diện theo ủy quyền của anh Lê Văn C là chị Ngô Thị N Văn bản ủy quyền ngày 14/8/2018
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đ n ng Ng Vi t T trình bày:
ng là anh ruột chị N, v là ch anh em nên vào ngày 13/9/2009, ông có cho chị N và anh C mư n 11 c y vàng 24kr 9T8 có biên nhận , số vàng này là của ông T cầm cố 11 công đất ruộng, đồng th i có th a thuận với anh C, chị N phải có ngh a vụ trả tiền thuê đất trên m i năm là 22 000 000 đồng cho ông T, mục đích là đ anh C, chị N mua đất ruộng H p đồng cầm cố đến hạn nhưng anh C, chị N không trả lại số vàng trên mà ch trả đư c số tiền 44 000 000 đồng Do đó, vào ngày 18/7/2013, ông T làm đơn khởi kiện đến Tòa án nh n d n huyện T yêu cầu chị N, anh C trả 110 ch vàng 24kr 9T8 và 44 000 000 đồng tiền thuê mướn đất còn lại
Ngày 30/8/2013, tại phiên hòa giải ông T ch yêu cầu một m nh chị N trả n cho ông, không yêu cầu tính l i Chị N đồng ý
Ngày 09/9/2013, Tòa án nh n d n huyện T ban hành Quyết định công nhận sự th a thuận số 106/2013/QĐ T-DS.
Do quá tr nh thi hành án tài sản của anh C không đư c thi hành đ đảm bảo trả n cho ông T nên ông T, chị N khiếu nại yêu cầu Giám đốc th m và Tòa án nh n d n cấp cao tại TP HCM đ hủy Quyết định công nhận sự th a thuận số 106/2013/QĐ T-D ngày 09/9/2013 của Tòa án nh n d n huyện T, giao hồ sơ cho Tòa án nh n d n huyện T xét xử sơ th m lại
hi Tòa án nh n d n huyện T thụ lý lại, ông T tr nh bày số tiền 44 000 000 đồng không phải tiền thuê đất mà là tiền ông T cho chị N, anh C vay nhưng không có làm giấy tay
Nay ông T yêu cầu chị N, anh C liên đới trả cho ông 110 ch vàng 24kr 9T8 và 44 000 000 đồng, không yêu cầu tính l i, thống nhất giá vàng 24kr 9T8 tại th i đi m hiện nay là 3 360 000 đồng/ch
- B đ n ch Ng Th N trình bày: Chị N thống nhất l i tr nh bày của anh T Chị N thống nhất liên đới với anh C trả cho ông T 110 ch vàng 24kr 9T8 và 44 000 000 đồng
Chị N thống nhất khấu tr số tiền 4 950 000 đồng án phí d n sự sơ th m mà chị đ nộp theo biên lai thu số 0009125 ngày 13/3/2005 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện T vào số tiền án phí d n sự sơ th m trong vụ án này và thống nhất giá vàng 24kr 9T8 tại th i đi m hiện nay là 3 360 000 đồng/1 ch Chị N còn yêu cầu số tài sản của v chồng chị N mà Cơ quan Thi hành án d n sự huyện T đ thi hành phải trả lại cho chị N đ chị N bán trả đều cho các chủ n .
- Ng i c quy n l i, ngh a liên quan anh Lê Văn C trình bày: Anh thống nhất l i tr nh bày của chị N. Anh C thống nhất liên đới với chị N trả cho ông T 110 ch vàng 24kr 9T8 và 44 000 000 đồng Nhưng anh yêu cầu số tài sản của v chồng anh mà Cơ quan Thi hành án d n sự huyện T đ thi hành phải trả lại cho anh đ v chồng anh bán trả đều cho các chủ n
Tại Bản án d n sự sơ th m số: 22/2017/DS-ST ngày 13/9/2017 của Tòa án nh n d n huyện T đ quyết định:
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
Ghi nhận sự tự nguyện th a thuận giữa ông Ngô Việt T với chị Ngô Thị N và anh Lê Văn C cụ th như sau: Chị Ngô Thị N và anh Lê Văn C đồng ý liên đới trả cho ông Ngô Việt T 110 ch vàng 24kr 9T8 và 44 000 000 đồng, không tính l i
t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i đư c thi hành án cho đến khi thi hành án xong số tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo m c l i suất b ng 50 m c l i suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật d n sự năm 2015 tương ng với th i gian chậm thi hành án
Về án phí d n sự sơ th m:
Chị Ngô Thị N và anh Lê Văn C phải liên đới chịu án phí d n sự sơ th m là 20 544 000 đồng, nhưng đư c khấu tr vào số tiền án phí 4 950 000 đồng mà chị N đ nộp theo biên lai thu tiền phí, lệ phí số 0009125 ngày 13/3/2015 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện T Vậy chị Ngô Thị N và anh Lê Văn C còn phải liên đới chịu 15 594 000 đồng
ng Ngô Việt T không phải chịu tiền án phí d n sự sơ th m, hoàn trả lại cho ông T 10 140 000 đồng tiền tạm ng án phí d n sự sơ th m đ nộp theo biên lai thu số BN/2013 03397 ngày 14/4/2017 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện T
Ngoài ra, bản án sơ th m còn tuyên về th i hạn kháng cáo của các đương sự và quyền yêu cầu thi hành án.
- Ngày 25/9/2017, bị đơn chị Ngô Thị N và ngư i có quyền l i, ngh a vụ liên quan anh Lê Văn C kháng cáo yêu cầu cơ quan thi hành trả lại tài sản đ bán trả n chia đều cho các chủ n Xin đư c miễn tiền án phí sơ th m lần 2 v ngay t đầu v chồng anh chị đ đồng ý trả n Yêu cầu xem xét bồi thư ng thiệt hại v quyền l i bị x m hại do những ngư i tiến hành tố tụng g y ra.
- Tại phiên tòa phúc th m:
+ Nguyên đơn ông Ngô Việt T v n giữ nguyên yêu cầu khởi kiện
+ Bị đơn chị Ngô Thị N và ngư i có quyền l i, ngh a vụ liên quan anh Lê Văn C v n giữ nguyên yêu cầu kháng cáo
+ Đại diện Viện i m sát nh n d n T nh phát bi u ý kiến:
Về tố tụng: Ngư i tiến hành tố tụng và ngư i tham gia tố tụng đ thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng d n sự trong quá tr nh giải quyết vụ án và tại phiên tòa phúc th m
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của chị N, anh C, sửa một phần bản án sơ th m về án phí. Do Tòa án cấp sơ th m không xem xét giảm 50 án phí cho chị N, anh C là không đúng quy định
au khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ đư c xem xét tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1 Xét thấy ông T khởi kiện yêu cầu chị N và anh C liên đới trả cho ông T 110 ch vàng 24kr 9T8 và 44 000 000 đồng, không tính l i; chị N và anh C c ng thống nhất yêu cầu của ông T là có căn c và đúng pháp luật
Xét kháng cáo của chị N và anh C yêu cầu đư c miễn tiền án phí Xét thấy, theo Quyết định số 106/2013/QĐ T-D ngày 09/9/2013 của Tòa án nh n d n huyện T, th chị N đư c miễn 50 tiền án phí d n sự sơ th m, chị N còn phải nộp 4.950.000 đồng tiền án phí d n sự sơ th m chị N đ nộp xong án phí Ngày 09/8/2016 Tòa án nh n d n cấp cao tại thành phố Hồ Chí Minh xét xử giám đốc th m hủy Quyết định công nhận sự th a thuận của các đương sự số 106/2013/QĐ T-D ngày 09/9/2013 của Tòa án nh n d n huyện T, t nh Đ, giao hồ sơ cho Tòa án nh n d n huyện T xét xử sơ th m lại theo đúng quy định, nên số tiền án phí chị N đ nộp đư c tr vào tiền án phí Về phía chị N có đơn xin miễn giảm tiền án phí có xác nhận của chính quyền định phương về hoàn cảnh kinh tế gia đ nh khó khăn, chị N c ng đ đư c xem xét miễn 50 tiền án phí theo Quyết định trước đ y Nay Quyết định công nhận sự th a thuận của các đương sự bị hủy theo tr nh tự Giám đốc th m, nên khi xét xử lại v n xem xét miễn 50 tiền án phí d n sự sơ th m cho chị N Như vậy, 50 án phí là 10 272 000 đồng đư c tr tiền án phí đ nộp 4 950 000 đồng, chị N và anh C còn phải nộp 5.322.000 đồng tiền án phí d n sự sơ th m
Đối với kháng cáo của chị N và anh C yêu cầu cơ quan thi hành án trả lại tài sản của anh, chị do Thi hành án phát m i bán không đúng Xét thấy yêu cầu của chị N và anh C không thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án, nếu chị N, anh C không đồng ý th anh chị có quyền khiếu nại đến cơ quan có th m quyền theo Luật Thi hành án d n sự
Đối với kháng cáo của chị N và anh C yêu cầu bồi thư ng v quyền l i bị x m hại do những ngư i tiến hành tố tụng g y ra làm thiệt hại kéo dài vụ án Xét thấy, yêu cầu của chị N, anh C không thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nên không xem xét.
[3 Tại phiên tòa phúc th m, đại diện Viện ki m sát T nh, phát bi u việc tu n thủ pháp luật của Th m phán và Hội đồng xét xử đảm bảo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng d n sự, những ngư i tham gia tố tụng chấp hành tốt quy định của pháp luật và đề xuất hướng giải quyết là chấp nhận một phần kháng cáo của chị N, anh C, sửa án sơ th m về phần án phí Xét thấy, như nhận định ở phần trên, đề nghị của Viện ki m sát là có căn c , nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
T những căn c trên, Hội đồng xét xử phúc th m chấp nhận một phần kháng cáo của chị N và anh C, sửa bản án sơ th m về án phí
Các phần còn lại của bản án sơ th m không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực k t ngày hết hạn kháng cáo, kháng nghị
Về án phí: Do Bản án sơ th m bị sửa, nên chị N và anh C không phải chịu án phí d n sự phúc th m theo quy định tại khoản 2 Điều 148 Bộ luật Tố tụng d n sự
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 148; khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, 688 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 471, Điều 474 Bộ Luật dân sự năm 2005; Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH ngày 27/02/2009 của UBTVQH và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận một phần kháng cáo của chị Ngô Thị N và anh Lê Văn C
ửa Bản án d n sự sơ th m số 22/2018/DS- T ngày 13 tháng 9 năm 2017 của Toà án nh n d n huyện T.
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
2. Công nhận sự tự nguyện của chị Ngô Thị N và anh Lê Văn C liên đới trả cho ông Ngô Việt T 110 một trăm mư i ch vàng 24kr 9T8 và 44 000 000 đồng bốn mươi bốn triệu đồng
t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i đư c thi hành án cho đến khi thi hành án xong số tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo m c l i suất b ng 50 m c l i suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật d n sự năm 2015 tương ng với th i gian chậm thi hành án
3. Về án phí:
Miễn 50 tiền án phí d n sự sơ th m cho chị N.
Chị Ngô Thị N và anh Lê Văn C phải liên đới chịu 10.272.000 đồng án phí d n sự sơ th m, nhưng đư c khấu tr vào số tiền án phí 4.950.000 đồng mà chị Ngô Thị N đ nộp theo biên lai thu tiền phí, lệ phí số 0009125 ngày 13-3-2015 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện T. Như vậy, chị Ngô Thị N và anh Lê Văn C còn phải liên đới chịu 5.322 000 đồng (Năm triệu ba trăm hai mươi hai ngh n đồng tiền án phí d n sự sơ th m
ng Ngô Việt T không phải chịu tiền án phí d n sự sơ th m, hoàn trả lại cho ông T 10.140.000 đồng mư i triệu một trăm bốn mươi ngh n đồng tiền tạm ng án phí d n sự sơ th m đ nộp theo biên lai thu số BN/2013 03397 ngày 14/4/2017 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện T.
- Chị N và anh C không phải chịu tiền án phí d n sự phúc th m Chị N và anh C đư c nhận lại số tiền tạm ng phí d n sự phúc th m là 600 000 đồng theo biên lai số 0001842 ngày 15/5/2018 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện T.
Trong trư ng h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự th ngư i đư c thi hành án d n sự, ngư i phải thi hành án d n sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án d n sự; th i hiệu thi hành án d n sự đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự
Bản án phúc th m có hiệu lực pháp luật k t ngày tuyên án
| Nơi nhận: - V ND t nh ĐT; - Phòng TNV - THA TA T nh; - TAND huyện T; - Chi cục THA D huyện T; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ VA, VT, TD Hg). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM Th m phán – Ch t a phiên t a Nguy n Th Thanh |