vanban.org

Bản án 186/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Minh L -Trần Ngọc H"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 186/2017/HNGĐ-ST
Ngày 20-10-2017
V/v tranh chấp Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thaønh phaàn Hoäi ñoàng xeùt xöû sơ thẩm goàm coù:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Liêu Chí Khanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Hải Âu.

Ông Trần Thanh Văn.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ánh Hồng là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Ngày 20 tháng 10 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 353/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2017 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 319/2017/QĐXXST - HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2017 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Minh L, sinh năm 1984; địa chỉ: Ấp XM, xã TT, huyện GR, tỉnh Bạc Liêu (Có mặt).

Bị đơn: Chị Trần Ngọc H, sinh năm 1987; địa chỉ: Ấp CN, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Anh Trần Minh L và chị Trần Ngọc H đăng ký kết hôn vào ngày 22/3/2016 tại Ủy ban nhân dân xã TT. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn về quan điểm sống và phát triển kinh tế gia đình, nên thường xảy ra cự cải rồi sống ly thân từ ngày 15/8/2017 cho đến nay. Anh L xin ly hôn, chị H đồng ý. Thời gian chung sống anh, chị không có con chung, không có tài sản chung và không có nợ chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Chị Trần Ngọc H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Anh L khai quá trình chung sống anh với chị H phát sinh mâu thuẫn về quan điểm sống và phát triển kinh tế gia đình, từ đó cự cải và sống ly thân hơn hai tháng nay. Hiện tại anh, chị không còn quan tâm, thương yêu nhau. Anh L xin ly hôn, chị H đồng ý. Điều đó cho thấy hôn nhân của anh, chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy Tòa án cần chấp nhận yêu cầu của anh L, cho anh L được ly hôn với chị H theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Anh, chị không có con chung, tài sản chung và nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết các mối quan hệ này.

Án phí hôn nhân gia đình anh Trần Minh L phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYEÁT ÑÒNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của anh Trần Minh L. Cho anh Trần Minh L được ly hôn với chị Trần Ngọc H.

2. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Trần Minh L phải chịu là 300.000 đồng. Anh L đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm tại biên lai thu tiền số 0009131 ngày 06/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, anh L đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ