vanban.org

Bản án 185 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39; Các Điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 v 273 của Bộ luật T tụng dân sự;

C c Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân v Gia đình; Ngh qu t s 326/2016/ L-UBTVQH14 ng 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Qu c Hội qu đ nh về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v sử dụng n phí v lệ phí Tòa n; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN TH - H"
  • Tòa quyết gì? Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39; Các Điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 v 273 của Bộ luật T tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật t tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n n s : 185/2022/HNGĐ-ST
Ng 16-9-2022
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GC, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngu ễn Văn Thưa.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Tr n Th im Du n;

2. Ông h m Danh Hi u;

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngu ễn Th Thu Th o – Thư ký Tòa n nhân dân th xã GC, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã GC tham gia phiên tòa: Bà h m Th Kim Trinh - iểm s t vi n.

Ng 16 th ng 9 năm 2022, t i trụ sở Tòa n nhân dân th xã GC, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ n hôn nhân v gia đình thụ lý s 130/2022/TLST–HNGĐ ng 01 th ng 7 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Qu t đ nh đưa vụ n ra xét xử s 178/2022/QĐXXST-HNGĐ ng 15 th ng 8 năm 2022 v Qu t đ nh hoãn phi n tòa s 127/2022/QĐH T – HNGĐ ng 31 th ng 8 năm 2022 giữa c c đương sự:

1. Nguyên đơn: Ch Nguyễn Th Thu TH, sinh năm 1978; xin v ng m t

Đ a chỉ: Ấp VH, xã LH, th xã GC, tỉnh Tiền Giang;

2. Bị đơn: Anh Dương Thanh H, sinh năm 1973; v ng m t

Đ a chỉ: Ấp VH, xã LH, th xã GC, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguy n Thị Thu TH trình bày:

Qua mai m i ch v anh H ti n đ n hôn nhân v được Ủ ban nhân dân xã LH, th xã GC, tỉnh Tiền Giang cấp giấ chứng nhận k t hôn v o ng 01 th ng 9 năm 2003. Sau khi k t hôn anh ch s ng không h nh phúc thường xu n x ra mâu thuẫn do tính c ch hai người không hợp nhau, vì h nh phúc gia đình ch cũng c g ng thu hẹp bất đồng nhưng không được bao lâu thì mâu thuẫn l i ti p diễn đ n na thì không thể h n g n được do m nh ai nấ s ng không ai quan tâm ai, sau thời gian d i su nghĩ thì ch nhận thấ tình c m không còn n n ch u c u l hôn với anh H.

Về con chung: Có 02 người con chung t n Dương Thanh S, sinh ngày 08/10/2003 đã trưởng th nh v Dương Thanh L, sinh ngày 18/02/2009. Khi ly hôn ch u c u trực ti p nuôi dưỡng ch u L, không u c u anh H cấp dưỡng nuôi con.

- Về t i s n chung: Tự tho thuận.

- Về nợ chung: hông có.

* B đơn anh Dương Thanh H m c dù đã được Tòa n t ng đ t hợp lệ nhưng anh v ng m t không lý do, không có ý ki n gì về u c u khởi kiện của ngu n đơn.

* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

Về t tụng: Trong qu trình thụ lý v xét xử vụ n Thẩm ph n, Hội đồng xét xử v những người tham gia t tụng thực hiện đúng theo qu đ nh của bộ luật t tụng dân sự.

Về nội dung vụ n: Căn cứ điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân v Gia đình; đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận to n bộ u c u khởi kiện của ch TH.

Về n phí: Ch TH pH ch u n phí theo qu đ nh ph p luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu c c t i liệu có trong hồ sơ vụ n được thẩm tra t i phi n tòa, căn cứ v o k t qu tranh luận t i phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

[1]. Về thẩm qu ền gi i qu t vụ n: B đơn anh H có đ a chỉ t i xã Long Hòa, th xã GC n n căn cứ v o kho n 1 Điều 28; điểm a kho n 1 Điều 35 v điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T tụng dân sự, thuộc thẩm qu ền gi i qu t của Tòa án nhân dân th xã GC, tỉnh Tiền Giang.

[2]. Về quan hệ ph p luật tranh chấp: Ch TH xin l hôn với anh H, căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân v gia đình n n quan hệ ph p luật tranh chấp l “L hôn”.

[3]. Về thủ tục t tụng: Ngu n đơn ch TH có đơn xin v ng m t; B đơn anh H v ng m t không có lý do m c dù Tòa n đã t ng đ t hợp lệ. Căn cứ v o c c Điều 227, 228, 238 Bộ luật t tụng dân sự, Hội đồng xét xử qu t đ nh xét xử v ng m t c c đương sự tr n.

[4] Về nội dung vụ n:

Về hôn nhân: Ch TH chung s ng với anh H từ năm 2003 và được Ủ ban nhân dân xã Long Hòa, th xã GC, Tiền Giang cấp giấ chứng nhận k t hôn ngày 01 tháng 9 năm 2003 n n quan hệ hôn nhân của anh ch l hợp ph p. Sau khi k t hôn anh ch s ng không h nh phúc, ngu n nhân mâu thuẫn dẫn đ n l hôn l do bất đồng quan điểm trong cuộc s ng, vợ chồng thường xu n cãi nhau, m c dù đã c g ng h n g n tình c m nhiều l n nhưng không được, mâu thuẫn ng c ng tr m trọng n n đã l thân cho đ n na . Đ i với b đơn anh H từ khi To n thụ lý vụ n cho đ n na v ng m t không lý do, điều đó cho thấ anh H không có thiện chí h n g n tình c m vợ chồng. Hội đồng xét xử nhận thấ mâu thuẫn giữa anh H v ch TH đã thật sự tr m trọng, đời s ng chung không thể kéo d i, mục đích hôn nhân không đ t được, thời gian l thân đã lâu m ch TH và anh H cũng không có biện ph p gì để h n g n tình c m. Do đó, u c u l hôn của ch TH l có cơ sở để chấp nhận. Căn cứ v o Điều 56 luật Hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận u c u l hôn của ch TH đ i với anh H.

- Về con chung: Có 02 người con chung t n Dương Thanh S, sinh ngày 08/10/2003 đã trưởng th nh v Dương Thanh L, sinh ngày 18/02/2009. Khi ly hôn ch u c u trực ti p nuôi dưỡng ch u L. Hội đồng xét xử nhận thấ hiện t i ch TH có nghề nghiệp v thu nhập ổn đ nh có x c nhận của chính qu ền đ a phương , anh H không có ý ki n gì về con chung, ch u L cũng có ngu ện vọng được s ng chung với ch TH. Do đó giao ch u L cho ch TH được ti p tục nuôi dưỡng l phù hợp với qu đ nh t i Điều 81 Luật hôn nhân v gia đình.

- Về việc cấp dưỡng nuôi con: ch TH không có u c u n n không xem xét.

- Về t i s n chung v nợ chung: C c đương sự không u c u gi i qu t nên Hội đồng xét xử không đ t ra để xem xét.

[5]. Về n phí: Ch TH ph i ch u n phí sơ thẩm theo qu đ nh t i Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự, Ngh qu t 326/2016/UBTVQH14 ng 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Qu c hội.

[6]. Về qu ền kh ng c o của đương sự: Các đương sự có qu ền kh ng c o theo qu đ nh t i c c Điều 271 v 273 Bộ luật T tụng dân sự.

[7]. Xét đề ngh của đ i diện Viện kiểm s t nhân dân th xã GC, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử n n được chấp nhận.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39; Các Điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 v 273 của Bộ luật T tụng dân sự;

- C c Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân v Gia đình;

- Ngh qu t s 326/2016/ L-UBTVQH14 ng 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Qu c Hội qu đ nh về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v sử dụng n phí v lệ phí Tòa n;

X :

Chấp nhận u c u khởi kiện của ch Ngu ễn Th Thu TH.

1. Về hôn nhân: Ch Ngu ễn Th Thu TH được l hôn với anh Dương Thanh H.

2. Về con chung: Ch Ngu ễn Th Thu TH được trực ti p nuôi 01 con chung t n Dương Thanh L, sinh ngày 18/02/2009.

Anh H được qu ền đ n thăm nom, chăm sóc, gi o dục con chung không ai được qu ền ngăn c n.

3. Về n phí: Ch Ngu ễn Th Thu TH ph i nộp 300.000 đồng Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ v o s tiền t m ứng n phí đã nộp l 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo bi n lai thu s 0006870 ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi h nh n dân sự th xã GC, tỉnh Tiền Giang. Như vậ , ch TH đã nộp đủ n phí hôn nhân sơ thẩm.

5. Về qu ền kh ng c o: Trong h n 15 ng kể từ ng tu n n sơ thẩm, đương sự có qu ền kh ng c o b n n để u c u To n nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Trường hợp đương sự v ng m t có qu ền kh ng c o trong thời h n 15 ng kể từ ng nhận được b n n ho c b n n được ni m t theo qu đ nh ph p luật. * Nơi nhận:

Cỡ chữ