vanban.org

Bản án 185/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Văn L

Về hôn nhân gia đình: anh Nguyễn Văn L được ly hôn với chị Nguyễn Thị Cẩm Ý Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Minh A, sinh ngày 05/11/2023 cho anh L được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến thành niên hoặc tự lập được. Chị Nguyễn Thị Cẩm Ý không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin Ly Hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Văn L
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 185/2025/HNGĐ-ST
Ngày 10– 4 – 2025

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Lâm Bảo Ngọc

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Văn Tám

Ông Huỳnh Văn Sức

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai Thy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên tòa: Ông Lê Thanh Phong– Kiểm sát viên

Ngày 10 tháng 4 năm 2025 tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 666/2024/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 12 năm 2024 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 33/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1996, nơi cư trú ấp B, xã P, huyện P, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm Ý, sinh năm 2006, nơi cư trú ấp B, xã P, huyện P, tỉnh An Giang.

(anh L có đơn xin vắng mặt, chị Ý vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và lời khai của nguyên đơn trình bày:

Anh L và chị Nguyễn Thị Cẩm Ý tự tìm hiểu quen nhau khoảng hơn 4 tháng được cha mẹ hai bên chấp thuận có tổ chức lễ cưới năm 2021, có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện P, tỉnh An Giang, sau đám cưới vợ chồng sống chung gia đình chồng. Quá trình chung sống đươc vài tháng thì phát sinh mâu thuẫn về kinh tế gia đình, hàng ngày anh L đi làm mướn vợ ở nhà lo nội trợ tiếp mẹ chồng nhưng do công việc không ổn định, có ngày ai kêu đi làm thì có tiền xài, ngày không đi làm thì không có tiền tiêu xài, không lo đủ cho vợ con. Đến khoảng tháng 4/2024 chị Ý thấy hoàn cảnh khó khăn quá nên bỏ đi làm cho đến nay, vợ chồng ly thân từ đó. Nay tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, anh yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị Cẩm Ý.

+ Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Minh A, sinh ngày 05/11/2023. Anh L yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu chị Cẩm Ý cấp dưỡng nuôi con.

+ Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về nợ phải thu phải trả: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn vắng mặt, không có ý kiến trình bày.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không rõ lý do cho thấy bị đơn không chấp hành đúng quy định Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho ly hôn với chị Nguyễn Thị Cẩm Ý. Con chung tiếp tục giao anh L được nuôi con chung tên Nguyễn Ngọc Minh A, chi Cẩm Ý không phải cấp dưỡng nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn bị đơn có nơi cư trú tại huyện P, tỉnh An Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Phú Tân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt theo quy định pháp luật, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt, do đó Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự

Về nội dung giải quyết vụ án:

Về hôn nhân: cả hai tự nguyện tìm hiểu quen nhau tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 55/2024 ngày 23/05/2024 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh An Giang cấp là hôn nhân hợp pháp. Anh L cho rằng vợ chồng mâu thuẫn do rạn nứt tình cảm là do thu nhập kinh tế không ổn định, không phù hợp tính tình, anh chị đã ly thân từ giữa năm 2024 đến nay. Quá trình tố tụng, chị Cẩm Ý cũng không thể hiện ý kiến và đến hoà giải. Xét thấy, hôn nhân của anh chị lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên anh L yêu cầu ly hôn là có căn cứ.

Về con chung: con chung hiện đang sống với anh L, để đảm bảo môi trường phát triển của cháu tiếp tục giao con chung cho anh L tiếp tục nuôi dưỡng, chị Cẩm Ý không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: anh L không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: anh Nguyễn Văn L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 9; Điều 51, 53, khoản 1 Điều 56, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147 khoản 1 Điều 273, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Văn L

1. Về hôn nhân gia đình: anh Nguyễn Văn L được ly hôn với chị Nguyễn Thị Cẩm Ý

2. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Minh A, sinh ngày 05/11/2023 cho anh L được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến thành niên hoặc tự lập được. Chị Nguyễn Thị Cẩm Ý không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh L cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở chị Ý trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định

3. Về tài sản chung: Không

4. Về nợ chung: Ghi nhận anh L trình bày không có nợ chung, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác.

5. Về án phí: anh Nguyễn Văn L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0011640 ngày 28 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân. Chị Nguyễn Thị Cẩm Ý không phải chịu án phí.

6. Về quyền kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa, thời hạn kháng cáo là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ