vanban.org

Bản án 185/2024/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 27/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ C1, sinh năm 1962( có mặt) Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "tranh chấp đất đai"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C
Số: 185 /2024/ QĐST-DS
C, ngày 27 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TIỀN GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà TRẦN TÚ ANH

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông QUÁCH TRUNG SƠN

2. Ông VÕ VĂN CƯỜNG

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 499/ 2023/ TLST-DS ngày 04 tháng 10

năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ C1, sinh năm 1962( có mặt)

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Luật sư Lê Hoàng D- Văn phòng

luật sư D.( có mặt)

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn R, sinh năm 1962( có mặt) Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1/ Anh Phạm Trung H, sinh năm 1990( có mặt) Nơi thường trú: ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Chổ ở hiện nay: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

3.2/ Bà Lê Thị X, sinh năm 1962( có mặt)

3.3/ Anh Nguyễn Minh S, sinh năm 1985( có mặt)

3.4/ Chị Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1986( có mặt)

3.5/ Anh Nguyễn Hoàng N, sinh năm 1988( có mặt) Cùng địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Văn R cùng các thành viên trong gồm: Lê Thị X, Nguyễn Minh S, Nguyễn Thị Mỹ L, Nguyễn Hoàng N đồng ý cho bà Nguyễn Thị Mỹ C1, anh Phạm Trung H mở lối đi diện tích 19,4m2 trên thửa đất 966, tờ bản đồ số 5, diện tích 1.406,9m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ 1487 QSDĐ/ 230958 ngày 25/6/1998 do Ủy ban nhân dân huyện C cấp cho hộ ông Nguyễn Văn R, được điều chỉnh biến động ngày 03/7/2018 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C. Vị trí cụ thể như sau:

Phía Bắc giáp với bà Hồ Thị Bé T1 dài 2,47m

Phía Nam giáp Nguyễn Văn R dài 3,06m

Phía Đông giáp bà Nguyễn Thị Mỹ C1 dài 7,2m

Phần phía Tây giáp với rạch công cộng dài 7,5m.

(Có sơ đồ cụ thể kèm theo: Vị trí T2, T4, T5 trên phiếu xác nhận kết quả đo đạc ngày 19/01/2024 của Công ty TNHH đo đạc Đông Hải )

- Gia đình ông Nguyễn Văn R tự nguyện tháo dở, di dời căn nhà tiền chế diện tích 14,1m2 trên phần lối đi và rạch công cộng( vị trí T3,T4 trên phiếu xác nhận kết quả đo đạc ngày 19/01/2024 của Công ty TNHH đo đạc Đ).

- Bà Nguyễn Thị Mỹ C1 đền bù giá trị nhà (đã bao gồm công di dời) và diện tích đất mở lối đi là 50.000.000 đồng. Các đương sự thỏa thuận lối đi sử dụng chung cho gia đình ông R và gia đình bà C1.

- Quyền sử dụng đất hạn chế đối với thửa đất 966, tờ bản đồ 5, diện tích 1.406,9m2 tại ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ 1487 QSDĐ/ 230958 ngày 25/6/1998 do Ủy ban nhân dân huyện C cấp cho hộ ông Nguyễn Văn R, được điều chỉnh biến động ngày 03/7/2018 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C phải được đăng ký theo qui định tại điều 95 Luật đất đai 2013.

- Quyền đối với bất động sản liền kề được chấm dứt theo qui định tại điều 256 Bộ luật dân sự 2015.

2.2. Về án phí: Nguyễn Thị Mỹ C1 được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

2.3. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày người có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án chậm thi hành số tiền thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự tương ứng thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ