vanban.org

Bản án 185/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Buộc bà Vưu Kim T trả cho ông Nguyễn Thái H số tiền 90.

Kể từ ngày ông Nguyễn Thái H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Vưu Kim T không thi hành xong khoản tiền trên, bà Vưu Kim T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả. Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Thái H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thái H khởi kiên bà vưu Kim T"
  • Tòa quyết gì? Buộc bà Vưu Kim T trả cho ông Nguyễn Thái H số tiền 90.
  • Căn cứ chính? Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:185/2022/DS-ST
Ngày 29 - 7 - 2021
V/v tranh chấp: Hợp đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Chí Công

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Trường Hận

2. Bà Nguyễn Kim Lên

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Tuyết Ngân - Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trần Văn Thời tham gia phiên tòa: Bà Trần Hồng Cẩm- Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 134/2022/TLST-DS ngày 30 tháng 3 năm 2022 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 147/2022/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 6 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thái H, sinh năm 1991 (có mặt).

- Bị đơn: Bà Vưu Kim T, sinh năm 1967 (vắng mặt).

Cùng địa chỉ: Khóm 5, thị trấn S, huyện T tỉnh C.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện ngày 29/3/2022, cùng các tài liệu,chứng cứ có tại hồ sơ vụ án, nguyên đơn ông Nguyễn Thái H trình bày: Vào ngày 20/3/2021, ông có cho bà Vưu Kim T vay (mượn) số tiền 90.000.000 đồng, có làm biên nhận, không có tính lãi suất. Cam kết đến ngày 20/4/2021, trả 40.000.000 đồng, còn lại 50.000.000 đồng hẹn đến cuối tháng 6/2021 sẽ trả hết. Nhưng từ đó đến nay ông đòi nhiều lần bà Vưu Kim T không trả.

Nay ông yêu cầu bà Vưu Kim T trả cho ông số tiền 90.000.000 đồng. Ông không yêu cầu tính lãi.

- Bị đơn bà Vưu Kim T: Tòa án có tống đạt các văn bản tố tụng nhiều lần nhưng phía bà Vưu Kim T vắng mặt không lý do.

Tại phiên tòa ông H vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu bà Vưu Kim T trả cho ông số tiền 90.000.000 đồng.

Tại phiên toà, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trần Văn Thời phát biểu quan điểm về tuân theo pháp luật của Thẩm phán chủ tọa từ khi thụ lý, đến khi đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Các đương sự trong vụ án thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình. Tuy nhiên, phía bị đơn chưa chấp hành đúng quy định. Phán biểu về nội dung: Xét yêu cầu của nguyên đơn về hợp đồng vay tiền ngày 20/3/2021, có thể hiện chữ ký chữ viết của bà T. Kết luận giám định số 202/KL-KTHS ngày 19/7/2022 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Cà Mau kết luận là của bà Vưu Kim T ký và viết ra nên Đề nghị HĐXX chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn trả số tiền 90.000.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

- Về thẩm quyền: Do bị đơn bà Vưu Kim T có nơi cư trú tại khóm 5, thị trấn Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau; nội dung tranh chấp: Nợ tiền vay, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau theo khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời đã ban hành Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải (02 lần), Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và tống đạt hợp lệ cho bà Vưu Kim T nhưng bà T đều vắng mặt không rõ lý do. Do đó, Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228; Bộ luật tố tụng dân sự; xét xử vắng mặt bà T theo quy định. Bà T không xuất trình bất kỳ tài liệu, chứng cứ để bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của mình nên phải chịu hậu quả về việc không đưa ra chứng cứ để chứng minh theo khoản 4 Điều 91 Bộ luật dân sự.

Về nội dung tranh chấp: Theo nguyên đơn trình bày, vào ngày 20/3/2021, nguyên đơn có cho bà Vưu Kim T vay số tiền 90.000.000 đồng, phía bà T có làm biên nhận nợ. Từ khi làm biên nhận nợ đến nay bà T không trả.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Tại phiên tòa nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Vưu Kim T trả cho nguyên đơn số tiền vốn 90.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi. Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình; trong giai đoạn xét xử nguyên đơn có cung cấp cho Tòa án biên nhận nợ ngày 20/3/2021 có thể hiện nội dung bà T nhận số tiền mượn của ông H và có ký xác nhận của bà T, số tiền 90.000.000 đồng.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bà T đã bỏ địa phương nên Tòa án có tiến hành giám định chữ ký, chữ viết của bà T theo quy định của pháp luật.

Xét, giao dịch (mượn) vay tiền giữa ông Nguyễn Thái H với bà Vưu Kim T là thực tế có xảy ra. Mặc dù bị đơn vắng mặt nhưng căn cứ vào biên nhận nợ ngày 20/3/2021 và kết luận giám định số 202/KL-KTHS ngày 19/7/2022 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Cà Mau kết luận là có cơ sở làm căn cứ chứng minh được quy định tại khoản 5 Điều 94, khoản 6 Điều 95, Điều 102 của Bộ luật Tố tụng dân sự, khẳng định về chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp, cũng như kết luận giám định số 202 ngày 19/7/2022 của Phòng kỷ thuật hình sự Công an tỉnh Cà Mau là có căn cứ nên được chấp nhận.

Về chi phí giám định: Tại khoản 1 Điều 161 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật tố tụng dân sự quy định: Đương sự phải chịu chi phí giám định nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận. Do yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu chi phí giám định; đã có dự nộp số tiền 2.000.000 đồng và đã thực hiện xong. Do việc giám định cùng với vụ án của bà Châu Bích Liên và ông Phan Thanh Nhạn kiện bà Vưu Kim T tại Tòa án huyện Trần Văn Thời nên cùng thực hiện giám định. Xét thấy yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu chi phí giám định, số tiền 5.870.000 đồng chia 1/3 bằng 1.957.000 đồng. Số tiền còn lại sẽ được giải quyết trong 02 vụ án của bà Châu Bích Liên và ông Phan Thanh Nhạn.

Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Buộc bà Vưu Kim T phải chịu 5% án phí dân sự có giá ngạch với tổng số tiền buộc trả cho nguyên đơn; nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Điều 5, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 và khoản 3 Điều 68, khoản 1 khoản 2 và khoản 4 Điều 91, Điều 94, Điều 95, Điều 102, khoản 3 Điều 144, Điều 147, Điều 196, Điều 205, khoản 1 Điều 207, Điều 208, Điều 210, khoản 1 Điều 220, Điều 266, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Buộc bà Vưu Kim T trả cho ông Nguyễn Thái H số tiền 90.000.000 đồng (Bằng chữ: Chín mươi triệu đồng).

Kể từ ngày ông Nguyễn Thái H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Vưu Kim T không thi hành xong khoản tiền trên, bà Vưu Kim T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.

2. Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Thái H không phải chịu, ông H đã dự nộp và thực hiện xong. Bà Vưu Kim T phải chịu chi phí giám định 1.957.000 đồng. Buộc bà Vưu Kim T phải trả lại cho ông Nguyễn Thái H số tiền 1.957.000 đồng (Một triệu chín trăm năm mươi bảy nghìn đồng).

3. Về án phí: Bà Vưu Kim T phải nộp số tiền 4.500.000 đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng); ông Nguyễn Thái H được nhận lại số tiền 2.250.000 đồng theo lai thu số 0004595 ngày 29/3/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau .

4. Án xử sơ thẩm công khai: Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bảo án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ