vanban.org

Bản án 184/2024/DS-PT — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND tỉnh Bình Thuận Tuyên án 16/10/2024 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 16/10/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nh n kháng cáo của b đ n bà Nguy n Th N. Giữ nguyên

Bản án dân sự s thẩm số 61/2023/DS-ST ngày 28 tháng 8 năm 2023 của Toà án nhân dân thành phố han Thiết. p dụng Điều 163, Điều 164, Điều 166 Bộ lu t Dân sự năm 2015; Điều 26, khoản 1 Điều 29 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Nguyễn Thị Mỹ H, Bị đơn: Nguyễn Thị N - Tranh chấp quyền sở hữu tài sản"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nh n kháng cáo của b đ n bà Nguy n Th N. Giữ nguyên
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 184/2024/DS-PT
Ngày 16-10-2024
V/v Tranh chấp quyền sở hữu
tài sản
NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Ông Vũ Đức Hùng.

Các Thẩm phán:

1. Ông Nguy n Lê h ng;

2. Ông hạm Thái Bình;

- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Th Tr c Giang, Th k Toà án nhân dân t nh Bình Thu n.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận: Bà Trần Th Kim Trang, Kiểm sát viên tham gia phiên toà.

Ngày 16 tháng 10 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân t nh Bình Thu n xét xử ph c thẩm công khai vụ án thụ l số 82/2024/TL T-DS ngày 20 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp quyền sở hữu tài sản”.

Do Bản án dân sự s thẩm số 61/2023/DS-ST ngày 28 tháng 8 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố han Thiết b kháng cáo.

Theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử ph c thẩm số 181/2024/QĐ-PT ngày 20 tháng 8 năm 2024, Thông báo hoãn phiên tòa số 116/TB-TA ngày 18 tháng 9 năm 2024, giữa các đ ng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguy n Th Mỹ H, sinh năm 1974; vắng mặt

Đ a ch : Thôn T, xã H, huyện H, t nh Bình Thu n.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Minh T, sinh năm 1978, đ a ch : Số D N, khu phố B, ph ờng Đ, thành phố , t nh Bình Thu n (Văn bản ủy quyền ngày 27/11/2020). vắng mặt

2. Bị đơn: Bà Nguy n Th N, sinh năm 1968; vắng mặt

Đ a ch : Khu phố A, ph ờng , thành phố , t nh Bình Thu n.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguy n Quốc T1, sinh năm 1983, đ a ch : Số A N, khu phố A, ph ờng , thành phố , t nh Bình Thu n (Văn bản ủy quyền ngày 25/9/2019). vắng mặt

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ngân hàng N1 (Chi nhánh B); vắng mặt

Đ a ch : Số B T, ph ờng Đ, thành phố , t nh Bình Thu n.

- Ông Lê Hồng T2, sinh năm 1987; vắng mặt

Đ a ch : Thôn F, xã H, huyện H, t nh Bình Thu n.

4. Người làm chứng: Bà Nguy n Ngọc K, sinh năm 1956; vắng mặt

Đ a ch : Văn phòng L H, thành phố , t nh Bình Thu n.

5. Người kháng cáo: Bà Nguy n Th N, là b đ n.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn trình bày:

Bà Nguy n Th Mỹ H là chủ Doanh nghiệp t nhân T3. Vào năm 2013, để thu n tiện cho việc làm ăn, bà H có chi tiền mua 01 xe ô tô hiệu KIA, biển số 86A-01087. Thời gian này vợ chồng bà H đang sống ly thân nên bà H sợ nếu bà H đứng tên thì ảnh h ởng đến việc chia tài sản chung khi ly hôn với chồng. Vì v y bà H nhờ bà Nguy n Th N đứng tên giùm. Việc bà N đứng tên giùm bà H đ ợc thể hiện rõ trong bản cam kết tại văn phòng lu t s Ngọc K - Số C H, P. Văn bản này đ ợc l p vào ngày 06/7/2013 nh ng do sai sót trong việc đánh máy, mới thể hiện trên mặt giấy tờ là 06/7/2012, cũng vì sai sót trong đánh máy nên xe có giấy chứng nh n 004334 nh ng trong văn bản cam kết ghi 004394. Đây ch là những sai sót trong việc đánh máy còn về bản chất bà N đã xác đ nh ch đ ng tên giùm cho bà H. Nội dung văn bản cam kết này thể hiện rõ bà N ch là ng ời đứng tên giùm tài sản chứ chiếc xe trên không phải tài sản thuộc sở hữu của bà N.

Thời điểm bà H nhờ bà N đứng tên chiếc xe giùm thì bà N ch a làm việc cho bà H mà mới ch là ng ời đi thu mua thanh long (bà H là ng ời bán thanh long). Sau khi mua xe ô tô, vì giữa hai ng ời cũng có mối quan hệ quen biết, thân thiết nên bà H tuyển bà N vào làm theo hợp đồng lao động số 01/HĐLĐ với v trí là lái xe. Theo hợp đồng này thì bà H giao xe 86A-01087 và giấy tờ xe cho bà N quản l . Sau đó thì bà N sử dụng chiếc xe từ đó đến nay.

Do bà H là chủ D H nên có vay vốn ngân hàng bằng nhiều tài sản khác nhau thuộc sở hữu của bà H. Ngày 01/10/2015, bà H có yêu cầu bà N đứng tên thế chấp xe ô tô Biển kiểm soát 86A-01087 mà bà N đứng tên giùm bà H để vay vốn tại Ngân hàng N1 – Chi nhánh B. Bà N đã k hợp đồng thế chấp chiếc xe đứng tên bà để bà H vay vốn theo ph ng thức cấp tín dụng hạn mức. Hàng tháng bà H là ng ời trả tiền lãi vay ngân hàng, có những tháng bà H là ng ời trực tiếp đi nộp, có những tháng bà H giao tiền cho bà N đi nộp thay bà H (Vì bà H có ban hành Quyết định bổ nhiệm kế toán số 02/2015/QĐ-MH ngày 01/05/2015 bà Nguyễn Thị N làm kế toán phụ trách giao dịch nộp cho ngân hàng để thuận tiện việc giao dịch). Hàng năm bà H cũng là ng ời chi tiền phí bảo hiểm cho chiếc xe trên tại công ty bảo hiểm. Đến tháng 9/2018, đến thời hạn trả tiền gốc cho ngân hàng để đáo hạn khoản vay của bà H, bà H là ng ời nộp tiền đáo hạn. Sau khi đáo hạn, bà H yêu cầu bà N tiếp tục thế chấp chiếc xe đứng tên giùm để bà H vay lại nh ng bà N không ch u. Đến tháng 11/2018, bà H yêu cầu bà N giao xe lại cho bà H thì bà N không trả.

Nay bà H yêu cầu Tòa án giải quyết: Buộc bà Nguy n Th N và ng ời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đang sử dụng xe ô tô là ông Lê Hồng T2 phải giao trả cho bà H xe ô tô 05 chỗ ngồi, nhãn hiệu KIA, loại FORTE màu trắng theo Giấy chứng nh n đăng k xe ô tô số 004334, biển kiểm soát 86A-01087. Đồng thời, yêu cầu bà N phải bồi th ờng thiệt hại do xe b khấu hao trong quá trình bà N sử dụng từ tháng 11/2018 đến nay là 179.130.000 đồng.

Tại đơn xin xét xử vắng mặt, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có ý kiến: Yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án buộc bà Nguy n Th N và ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đang sử dụng xe là ông Lê Hồng T2 phải giao trả cho bà H chiếc xe ô tô con 05 chỗ ngồi, nhãn hiệu KIA, loại FORTE màu trắng theo Giấy chứng nh n đăng k xe ô tô số 004334, biển kiểm soát 86A-00187. Tr ờng hợp bà Nguy n Th N không giao trả đ ợc cho bà H chiếc xe ô tô con 05 chỗ ngồi, nhãn hiệu KIA, loại FORTE thì phải trả cho bà H số tiền giá tr xe tính tại thời điểm tháng 11/2018 theo Chứng th thẩm đ nh giá của Công ty cổ phần giám đ nh và thẩm đ nh tài sản Việt Nam với số tiền là 500.197.000 đồng (Năm trăm triệu, một trăm chín m i bảy nghìn đồng). Đồng thời xin r t lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện bổ sung về việc buộc bà N phải bồi th ờng thiệt hại do xe b khấu hao trong quá trình bà N sử dụng từ tháng 11/2018 đến nay.

Bị đơn trình bày:

Bà Nguy n Th N không đồng với yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n bà Nguy n Th Mỹ H vì những l do sau:

Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình thì bà H đã nộp cho Tòa án các tài liệu chứng cứ là Bản cam kết đề ngày 06/7/2012 có xác nh n của Lu t s Nguy n Ngọc K. Nội dung cho rằng bà Nguy n Th N cam kết chiếc xe ôtô màu trắng, nhãn hiệu KIA, biển kiểm soát 86A- 01087 là tài sản của bà Nguy n Th Mỹ H và bà N ch đứng tên dùm bà H. Tuy nhiên bản cam kết đề ngày 06/7/2012 này là giả mạo, bởi lẽ: Hợp đồng mua bán xe ô tô nói trên thể hiện ng ời mua là bà Nguy n Th N và mua vào ngày 08/3/2013, đến ngày 23/3/2013 thì Công ty T4 xuất hóa đ n mua bán cho bà N với giá 604.000.000 đồng. Ngày 26/3/2013, bà N đ ợc cấp Giấy chứng nh n đăng k xe số 004334, biển kiểm soát 86A-01087. Nh v y, chiếc xe này đ ợc mua vào năm 2013, l c đó mới đ ợc cấp biển số xe, cấp giấy chứng nh n đăng k xe thì năm 2012 không thể nào l p văn bản cam kết trên. Các bên không thể l p văn bản cam kết khi tài sản ch a đ ợc hình thành.

Đối với lời khai của bà K cho rằng việc văn bản thể hiện thời gian l p từ năm 2013 thành 2012 và giấy chứng nh n đăng k xe ôtô số 004334 thành 004394 trong văn bản cam kết là do nhầm lẫn trong đánh máy thì ch ng tôi không đồng . Tr ớc đây b đ n có cho rằng chữ k trong hợp đồng không phải chữ k của bà N nh ng b đ n không yêu cầu giám đ nh chữ k vì hợp đồng này là giả mạo nên không cần thiết phải giám đ nh.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Lê Hồng T2 trình bày:

Vào ngày 18/10/2018, ông có mua của bà Nguy n Th N một chiếc xe ôtô nhãn hiệu KIA, biển kiểm soát 86A-010.87 với giá 300.000.000đồng. Khi mua bán hai bên có l p hợp đồng mua bán và hai bên đã thanh toán tiền cho nhau. Từ khi mua bán đến nay ông là ng ời quản l , sử dụng xe. Tuy nhiên giấy tờ xe hiện Ngân hàng N1 – Chi nhánh B đang còn giữ nên ông T2 ch a làm thủ tục sang tên đ ợc. Nay ông T2 là chủ sở hữu hợp pháp của chiếc xe nên không đồng với yêu cầu của nguyên đ n là buộc bà N và ông T2 phải trả lại chiếc xe ôtô nhãn hiệu KIA, biển kiểm soát 86A-010.87.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Ngân hàng N1 trình bày:

Ngân Hàng N1 có liên quan đến vụ án là do hiện đang giữ Giấy chứng nh n đăng k xe ôtô số: 004334 do Công an t nh B cấp ngày 26/03/2013 đứng tên là Nguy n Th N.

Vào năm 2015, bà Nguy n Th Mỹ H (Chủ doanh nghiệp t nhân T3) có k hợp đồng tín dụng với A Chi nhánh T nh B. Trong thời gian bà H vay vốn có thế chấp tài sản là xe ô tô con màu trắng, nhãn hiệu KIA, sản xuất năm 2013, biển số 86A-010.87, theo Giấy chứng nh n đăng k xe ôtô số: 004334 do Công an t nh B cấp ngày: 26/3/2013. Giấy chứng nh n này đứng tên bà Nguy n Th N. Hiện tại khách hàng đã hết d nợ tại A Chi nhánh T nh B (lần trả nợ cuối cùng là vào ngày 20/05/2022). Tuy nhiên, do chiếc xe KIA Biển số 86A- 010.87 hiện đang tranh chấp nên mặc dù đã trả hết nợ, nh ng A Chi nhánh t nh B vẫn ch a thể trao trả giấy chứng nh n đăng k xe ô tô trên, do không xác đ nh đ ợc ai là chủ hợp pháp của chiếc xe nên đang chờ quyết đ nh của Tòa án để bàn giao tài sản theo đ ng quy đ nh của pháp lu t.

Ngân Hàng N1 đồng với quyết đ nh của Tòa án, sẵn sàng bàn giao lại Giấy chứng nh n đăng k xe ôtô số: 004334 do Công an t nh B cấp ngày 26/03/2013 theo Quyết đ nh của Tòa án.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 61/2023/DS-ST ngày 28 tháng 8 năm 2023 của Toà án nhân dân thành phố Phan Thiết đã quyết định:

Căn cứ khoản 02 Điều 26; điểm a khoản 01 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; điểm c khoản 1 Điều 217; Điều 218; Điều 219; Điều 244; Điều 273; Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ lu t Tố tụng dân sự; Điều 158; Điều 161; Điều 164 Bộ lu t Dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26; điểm a, khoản 2 Điều 27 của Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n bà Nguy n Th Mỹ H.

- Xác đ nh xe ô tô biển số 86A-010.87, nhãn hiệu KIA, màu s n Trắng, 05 chỗ ngồi, có giấy chứng nh n đăng k xe ô tô số: 004334, do Công an t nh B cấp ngày 26/3/2013. Số máy G4FCCH247665, số khung RNYTD41A6DC035664, số loại FORTE TD 16GE2AT thuộc quyền sở hữu của bà Nguy n Th Mỹ H. Buộc bà Nguy n Th N và ông Lê Hồng T2 phải trả cho bà Nguy n Th Mỹ H chiếc xe ô tô con mang biển số 86A-010.87 trên.

- Đình ch giải quyết yêu cầu khởi kiện bổ sung về việc buộc bà Nguy n Th N phải bồi th ờng thiệt hai do xe b khấu hao trong quá trình bà N sử dụng từ tháng 11/2018 đến nay.

- Ngân hàng N1 có nghĩa vụ trả lại giấy tờ xe ô tô con mang biển số 86A-010.87 cho bà Nguy n Th Mỹ H.

Ngoài ra, bản án s thẩm còn quyết đ nh về án phí, chi phí tố tụng khác theo quy đ nh của pháp lu t.

Ngày 18/9/2023, ông Nguy n Quốc T1 là ng ời đại diện theo ủy quyền của b đ n có đ n kháng cáo yêu cầu Tòa án ph c thẩm sửa bản án s thẩm, không chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n.

+ Tại phiên tòa ph c thẩm:

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp lu t trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn ph c thẩm và quan điểm giải quyết vụ án:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử đã thực hiện đ ng theo quy đ nh của Bộ lu t Tố tụng dân sự; các đ ng sự tham gia tố tụng chấp hành đ ng quyền và nghĩa vụ theo quy đ nh của Bộ lu t Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề ngh Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 308 Bộ lu t Tố tụng dân sự, không chấp nh n kháng cáo của b đ n, giữ nguyên bản án dân sự s thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Về việc nguyên đ n r t yêu cầu khởi kiện: Quá trình xét xử s thẩm, ng ời đại diện theo ủy quyền của nguyên đ n có đ n xin r t yêu cầu về việc buộc bà Nguy n Th N bồi th ờng thiệt hại do xe b khấu hao trong quá trình bà N sử dụng. Xét việc r t yêu cầu của nguyên đ n là tự nguyện nên Tòa án s thẩm chấp nh n và đình ch đối với yêu cầu đã r t là đ ng quy đ nh pháp lu t.

Xét kháng cáo của bà Nguy n Th N:

Theo lời khai của đ ng sự và tài liệu thu th p tại hồ s thể hiện: Ngày 08/3/2013, Công ty cổ phần T4 (Chi nhánh P) và bà Nguy n Th N k hợp đồng mua bán 01 xe ô tô hiệu KIA FORTE SXAT-2013, màu trắng, 05 chỗ ngồi; Ngày 26/3/2013, bà N đ ợc Công an t nh B cấp giấy chứng nh n đăng k xe ô tô số 004334, biển kiểm soát 86A-010.87. Ngày 01/10/2015, bà Nguy n Th N k hợp đồng thế chấp xe ô tô và giao giấy chứng nh n đăng k xe ô tô số 004334 cho Ngân Hàng N1 (Chi nhánh B) giữ để bà Nguy n Th Mỹ H vay tiền; Đến nay bà H đã thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng nh ng ngân hàng vẫn đang giữ giấy chứng nh n đăng k xe ô tô số 004334, vì tài sản thế chấp đang tranh chấp. Bà Nguy n Th Mỹ H trình bày xe ô tô nêu trên là do bà H chi tiền mua nh ng nhờ bà Nguy n Th N đứng tên giùm nên yêu cầu bà N trả lại. Bà N không đồng vì cho rằng xe ô tô nêu trên do bà N mua và không có việc đứng tên giùm nh bà H trình bày. Ngày 18/10/2018, bà N đã bán xe ô tô cho ông Lê Hồng T2, hiện nay ông T2 đang quản l , sử dụng xe ô tô.

Nh n thấy mặc dù bản cam kết có ghi sai năm l p bản cam kết từ năm 2013 thành 2012 và số giấy chứng nh n đăng k xe là 004334 thành số 004394 nh ng nội dung bản cam kết thể hiện đặc điểm xe ô tô về nhãn hiệu, loại xe, màu s n, số chỗ ngồi nh nội dung giấy chứng nh n đăng k xe ô tô số 004334 ngày 26/3/2013 do Công an t nh B cấp; hù hợp với mô tả kết cấu xe tại hợp đồng mua bán xe ô tô số 54/2013/HĐMB-KIA/CN P ngày 08/3/2013 do bà N đứng tên bên mua; Đồng thời cũng phù hợp với trình bày của nguyên đ n, ng ời làm chứng và các tài liệu khác thể hiện tại hổ s vụ án. Bà Nguy n Th N và ng ời đại diện theo ủy quyền của bà N cho rằng văn bản cam kết là giả mạo nh ng không đ a ra đ ợc chứng cứ chứng minh; Ông Lê Hồng T2 mua xe ô tô biển kiểm soát 86A-010.87 từ bà Nguy n Th N nh ng ch a đăng k sang tên tại c quan nhà n ớc có thẩm quyền. Do đó có c sở xác đ nh bản cam kết ghi “ngày 06/7/2012” có nội dung thể hiện giấy chứng nh n đăng k xe ô tô số “004394” là do nhầm lẫn trong quá trình đánh máy, còn về nội dung thỏa thu n trong bản cam kết là do bà H và bà N tự nguyện xác l p, thể hiện rõ chí của các bên về việc bà H nhờ bà N đứng tên giùm xe ô tô nêu trên. Xe ô tô do bà Nguy n Th Mỹ H tạo l p trong thời kỳ hôn nhân với ông Bùi Đức C, nh ng ông C xác đ nh là tài sản riêng của bà H và không tranh chấp xe ô tô với bà H. Vì v y, Tòa án cấp s thẩm chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n là có căn cứ.

Về trách nhiệm do ch m thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Tòa án s thẩm buộc bà Nguy n Th N hoàn trả cho bà Nguy n Th Mỹ H chi phí thẩm đ nh giá tài sản nh ng không tuyên nghĩa vụ ch u lãi suất do ch m thực hiện nghĩa vụ trả tiền là thiếu sót nên Hội đồng xét xử ph c thẩm bổ sung cho đầy đủ.

Từ những nh n đ nh trên, xét kháng cáo của b đ n là không có c sở chấp nh n. Hội đồng xét xử ph c thẩm giữ nguyên bản án s thẩm nh đề ngh của Viện kiểm sát nhân dân t nh Bình Thu n.

Về án phí ph c thẩm: Do kháng cáo không đ ợc chấp nh n nên bà Nguy n Th N phải ch u án phí dân sự ph c thẩm. Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ lu t Tố tụng dân sự,

Không chấp nh n kháng cáo của b đ n bà Nguy n Th N. Giữ nguyên

Bản án dân sự s thẩm số 61/2023/DS-ST ngày 28 tháng 8 năm 2023 của Toà án nhân dân thành phố han Thiết.

p dụng Điều 163, Điều 164, Điều 166 Bộ lu t Dân sự năm 2015; Điều 26, khoản 1 Điều 29 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n bà Nguy n Th Mỹ H.

- Xác đ nh xe ô tô biển số 86A-010.87, nhãn hiệu KIA, màu s n Trắng, 05 chỗ ngồi, có giấy chứng nh n đăng k xe ô tô số: 004334, do Công an t nh B cấp ngày 26/3/2013, số máy G4FCCH247665, số khung RNYTD41A6DC035664, số loại FORTE TD 16GE2AT thuộc quyền sở hữu của bà Nguy n Th Mỹ H. Buộc bà Nguy n Th N và ông Lê Hồng T2 phải trả cho bà Nguy n Th Mỹ H chiếc xe ô tô con mang biển số 86A-010.87 ghi trên.

- Ngân hàng N1 có nghĩa vụ trả lại giấy tờ xe ô tô con mang biển số 86A-

010.87 cho bà Nguy n Th Mỹ H.

2. Đình ch giải quyết yêu cầu khởi kiện bổ sung của bà Nguy n Th Mỹ

H về việc buộc bà Nguy n Th N bồi th ờng thiệt hại do xe b khấu hao trong quá trình bà N sử dụng từ tháng 11/2018 đến nay.

3. Chi phí tố tụng khác: Buộc bà Nguy n Th N phải hoàn trả cho bà

Nguy n Th Mỹ H số tiền 9.900.000đồng (Chín triệu chín trăm nghìn đồng) chi phí thẩm đ nh giá. Kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của ng ời đ ợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại Điều 357, Điều 468 của Bộ lu t Dân sự năm 2015, trừ tr ờng hợp pháp lu t có quy đ nh khác.

4. Về án phí:

- Bà Nguy n Th N phải ch u 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s thẩm.

- Hoàn trả cho bà Nguy n Th Mỹ H 7.500.000đồng (Bảy triệu năm trăm đồng) tạm ứng án phí dân sự s thẩm đã nộp theo biên lai số 0024080 ngày 23/01/2019 và 1.500.000 đồng tạm ứng án phí dân sự s thẩm đã nộp theo biên lai số 0008263 ngày 15/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố han Thiết.

- Bà Nguy n Th N phải ch u 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự ph c thẩm, nh ng đ ợc trừ số tiền tạm ứng án phí ph c thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0018726 ngày 22/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố han Thiết. Bà N đã nộp đủ án phí dân sự ph c thẩm.

Tr ờng hợp bản án, quyết đ nh đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc b c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.

Bản án ph c thẩm có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án (ngày 16/10/2024).

Cỡ chữ