| H D Ỉ H ĐỒ G H P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 184/2024/DS-PT Ngày: 16-4-2024 V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
ƯỚC CỘ G H XÃ HỘI CHỦ GHĨ VIỆ
M
TÒA
H D
Ỉ H ĐỒ G H P
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n Ng c V ng.
Các Thẩm phán:
ng Hứa Quang Thông;
ng Sỹ Danh Đ t.
- Thư ký phiên tòa: ng Nguy n Bảo Quốc - Thư ký Tòa án nh n d n t nh Đồng Tháp.
- ại di n Vi n i m t nh n d n t nh ồng Th p: ng Nguy n V n h ng - i m sát vi n tham gia phi n tòa.
Trong ngày 16/4/2024 t i tr s Tòa án nh n d n t nh Đồng Tháp t
phúc thẩm công khai v án th lý số 04/2024/TLPT-DS ngày 11 tháng 01 n m 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do bản án d n sự sơ thẩm số 88/2023/DS-ST ngày 11 tháng 7 n m 2023 của Tòa án nh n d n huyện Cao Lãnh bị kháng cáo.
Theo quyết định đưa v án ra t phúc thẩm số 224/2024/QĐ-PT ngày 22 tháng 3 n m 2024 giữa các đương sự:
1. Nguy n đơn: ng L V n T sinh n m 1957;Địa ch : Số C ấp N ã N huyện C t nh Đồng Tháp. Người đ i diện theo ủy quyền của ông T là ông Nguy n Thanh H sinh n m 1967; Địa ch : khóm M hường C thành phố C t nh Đồng Tháp (V n bản ủy quyền ngày 03/3/2023). (Có mặt)
2. Bị đơn: Bà Nguy n Thu T1 sinh n m 1968; Địa ch : Tổ H khóm M thị trấn M huyện C t nh Đồng Tháp.(Có mặt)
4. Người kháng cáo: Bà Nguy n Thu T1 là bị đơn.
ỘI DU G VỤ :
- Ông Nguyễn Thanh H là ng i đ i i n theo ủy quy n của nguyên đ n ông Lê Văn T trình bày: Vào ngày 22/9/2020, bà Nguy n Thu T1 có vay của ông T số tiền 30.000.000 đồng và hẹn 15 ngày trả l i đến ngày 15/3/2021 bà T1 vay tiếp số tiền 110.000.000 đồng hẹn 7 ngày trả đ đáo h n Ng n hàng hai b n thỏa thuận lãi suất là 3%/tháng khi nào trả vốn thì trả luôn lãi. Nhưng đến hẹn trả tiền thì bà T1 không trả vốn và lãi như đã hứa. ng T nhiều lần y u cầu bà T1 trả tiền thì bà T1 cố tình tránh mặt không chịu trả.
Theo đơn kh i kiện ông L V n T y u cầu bà Nguy n Thu T1 trả cho ông T số tiền nợ gốc là 140.000.000 đồng (Một tr m bốn mươi triệu đồng) và tiền lãi c th tính lãi số tiền 30.000.000 đồng đối với bi n nhận ngày 22/9/2020 tính đến ngày 17/10/2022 là 24 tháng 25 ngày đối với bi n nhận ngày 15/3/2021 tính đến ngày 17/10/2022 là 19 tháng 2 ngày tổng số tiền lãi là 21.267.000 đồng và y u cầu tiếp t c tính lãi cho đến khi t
ong v án.
T i phi n h p và đơn in t vắng mặt ông Nguy n Thanh H trình bày ông T ch y u cầu bà T1 trả cho ông T số tiền nợ gốc là 140.000.000 đồng và tiền lãi c th tính lãi số tiền 30.000.000 đồng đối với bi n nhận ngày 22/9/2020 tính đến ngày 17/10/2022 là 24 tháng 25 ngày đối với bi n nhận ngày 15/3/2021 tính đến ngày 17/10/2022 là 19 tháng 2 ngày tổng số tiền lãi là 21.267.000 đồng tổng cộng tiền vốn và tiền lãi 161.267.000 đồng ngoài ra không còn y u cầu nào khác.
- Bị đơn bà Nguy n Thu T1 đã được Toà án tống đ t hợp lệ nhưng vắng mặt suốt trong quá trình tố t ng t i Toà án và không có v n bản ghi ý kiến g i cho Tòa án.
T i Bản án sơ thẩm số 88/2023/DS-ST ngày 11/7/2023 của Tòa án nh n d n huyện Thành phố cao Lãnh đã quyết định:
1. Chấp nhận y u cầu của ông L V n T.
Buộc bà Nguy n Thu T1 có nghĩa v trả cho ông L V n T số tiền vốn 140.000.000 đồng và tiền lãi 21.267.000 đồng tổng cộng là 161.267.000 (Một tr m sáu mươi mốt triệu hai tr m sáu mươi bảy nghìn đồng).
t ngày tiếp theo của ngày t sơ thẩm cho đến khi thi hành án ong b n phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i khoản 2 Điều 468 Bộ luật d n sự n m 2015.
Ngoài ra bản án còn tuy n về án phí quyền và thời h n kháng cáo quyền nghĩa v và thời hiệu thi hành án của các đương sự theo quy định của pháp luật.
- Ngày 15/8/2023, bà Nguy n Thu T1 kháng cáo y u cầu em t l i bản án d n sự sơ thẩm; không chấp nhận y u cầu của ông L V n T
- T i phi n tòa phúc thẩm:
+ Ông Nguy n Thanh H trình bày: Ông L V n T giữ nguy n y u cầu kh i kiện không thỏa thuận được với bà Nguy n Thu T1 về giải quyết v án.
+ Bà Nguy n Thu T1 trình bày: Bà T1 giữ nguy n kháng cáo y u cầu không chấp nhận y u cầu của ông L V n T.
- Đ i diện Viện ki m sát nh n d n t nh Đồng Tháp phát bi u ý kiến về giải quyết v án:
+ Về tố t ng: Thẩm phán Hội đồng t
Thư ký và các đương sự đều thực hiện đúng quy định của pháp luật.
+ Về nội dung:
Qua em t các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ v án và lời trình bày của đương sự nhận thấy như sau: Theo Bi n nhận ngày 22/9/2020 th hiện bà T1 có nhận của ông T số tiền là 30.000.000 đồng thời h n trả là 15 ngày. Bi n nhận ngày 15/3/2021 bà T1 có nhận của ông T số tiền là 110.000.000 đồng thời h n trả là 01 tuần tổng cộng là 140.000.000 đồng. Tuy nhi n đến h n trả tiền vay thì bà T1 không trả tiền cho ông T.
Trong quá trình giải quyết v án ông Nguy n Thanh H là người đ i diện hợp pháp của ông T ác định t khi vay tiền cho đến nay thì bà T1 chưa trả số tiền nào cho ông T. Mặc dù ông T đã nhiều lần y u cầu bà T1 trả tiền nhưng bà T1 ch hứa hẹn mà không trả. Như vậy việc bà T1 không thanh toán tiền vay theo thỏa thuận là vi ph m nghĩa v .
Đối với tính lãi suất: Nguy n đơn trình bày hai b n có thoả thuận miệng lãi suất là 3%/tháng. Tuy nhi n t i đơn kh i kiện và quá trình giải quyết phía nguy n đơn y u cầu bà T1 trả tiền lãi với mức lãi suất 0 75%/tháng là tự nguyện của phía nguy n đơn và sự thay đổi này có lợi cho bị đơn. Với lãi suất n u tr n đã phù hợp với quy định t i khoản 2 Điều 468 của BLDS.
Bi n nhận ngày 22/9/2020: 30.000.000 đồng 0 75%/tháng 24 tháng 25 ngày = 5.587.000 đồng; Bi n nhận ngày 15/3/2021: 10.000.000 đồng 0 75%/tháng 19 tháng 2 ngày = 15.680.000 đồng. Tổng cộng lãi của hai bi n nhận là 21.267.000 đồng.
Ông T y u cầu bà T1 trả số tiền vay còn nợ tổng cộng vốn và lãi là 161.267.000 đồng là phù hợp theo quy định.
Trong suốt quá trình giải quyết v án s thẩm bà T1 không có v n bản ý kiến tài liệu chứng đ phản bác y u cầu kh i kiện của nguy n đơn vắng mặt t i các phi n h p và t i phi n tòa sơ thẩm vắng mặt không có lý do. Đồng thời t i đơn kháng cáo và t i phi n tòa phúc thẩm thì bà T1 ch trình bày lý do kháng cáo và y u cầu n i ra rằng anh Nguy n Thanh H1 giao nhà cho ông Tấn t số tiền 140.000.000 đồng nhưng không cung cấp tài liệu chứng cứ đ chứng minh. Nếu sau này ông H1, bà T1 có đơn y u cầu thì giải quyết bằng v án khác. Như vậy Tòa án sơ thẩm chấp nhận y u cầu của ông T là phù hợp theo quy định của pháp luật. Bà T1 kháng cáo y u cầu không chấp nhận y u cầu kh i kiện của nguy n đơn là chưa đủ cơ s đ chấp nhận. Do đó đề nghị Hội đồng t không chấp nhận kháng cáo của bà Nguy n Thu T1; giữ nguy n bản án sơ thẩm.
Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được thẩm tra t i phi n tòa và c n cứ vào kết quả tranh t ng t i phi n tòa.
HẬ ĐỊ H CỦ
:
[1] Ông L V n T kh i kiện bà Nguy n Thu T1 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản Tòa án nh n d n huyện Cao Lãnh th lý giải quyết là đúng thẩm quyền. Bà T1 kháng cáo trong thời h n n n chấp nhận. ng L V n T ủy quyền cho ông Nguy n Thanh H thủ t c ủy quyền tham gia tố t ng t i cấp phúc thẩm phù hợp quy định n n chấp nhận.
[2] Ông T trình bày, vào ngày 22/9/2020 bà T1 vay tiền của ông T 30.000.000đ thời h n trả là 15 ngày và ngày 15/3/2021 bà T1 vay tiếp số tiền 110.000.000đ thời h n trả là một tuần lãi suất là 3%/tháng việc vay tiền bà T1 có làm bi n nhận theo thỏa thuận thì trả lãi khi trả vốn. Theo đơn kháng cáo của bà T1 và t i phi n tòa phúc thẩm thì bà T1 th a nhận có vay của ông T số tiền 140.000.000đ. Vậy hai b n đã th a nhận hợp đồng vay nói tr n là có thật.
X t thấy ông H cho rằng ông T đã nhiều lần y u cầu bà T1 trả tiền vay nhưng bà không trả n n ông T kh i kiện y u cầu bà T1 trả 140.000.000đ là có cơ s b i vì: Bà T1 th a nhận có vay tiền của ông T và bà cho rằng việc vay tiền này là do ông Nguy n Thanh H1 bảo lãnh n n ông T mới cho vay đ đáo h n nợ ng n hàng nhưng Ng n hàng không cho bà T1 vay tiền l i n n không có tiền trả cho ông T. Do ông H1 với ông T có giao dịch với nhau qua l i và ông H1 phải giao nhà cho con ông T đứng t n (bà T1 không biết rõ bàn b c giữa ông H1 và ông T) đồng thời việc ông H1 giao nhà nêu trên thì ông H1 có nói tr luôn khoản tiền của bà T1 vay của ông T. Nhưng ông T y u cầu bà T1 phải đóng lãi th m 50.000.000đ thì ông T mới đồng ý giấy nợ. Qua đó cho thấy bà T1 không có trả tiền cho ông T đồng thời quá trình giải quyết v án thì bà T1 hoàn toàn không có g i v n bản kiến không cung cấp tài liệu chứng cứ không đến Tòa án cấp sơ thẩm đ giải quyết v án. Theo đơn kháng cáo bà T1 có nêu là ông H1 bảo lãnh cho bà vay tiền và việc giao nhà cho con ông T đứng t n đ
bỏ giấy vay tiền (tr nợ) nhưng trong thời gian chuẩn bị t
phúc thẩm và t i phi n tòa hôm nay bà cũng không cung cấp được tài liệu chứng cứ chứng minh. Nay ông H không th a nhận. Tuy nhi n nếu ông H1, bà T1 và ông T có tranh chấp về việc giao nhà cho con ông T (tr nợ bà T1 vay tiền của ông T) mà ông T không th a nhận hoặc không thỏa thuận được thì các b n có quyền kh i kiện giải quyết bằng v án khác.
[3] Đối với tiền lãi: Ông T trình bày việc vay tiền có thỏa thuận trả tiền lãi và việc này được bà T1 th a nhận. Tuy nhi n ông T cho rằng lãi suất 03%/tháng còn bà T1 thì cho rằng lãi suất 6.000đ/01 triệu đồng/ ngày. Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận y u cầu của ông T áp d ng mức lãi suất 0 75%/tháng là phù hợp quy định của pháp luật. ng T khai theo thỏa thuận là khi trả vốn gốc mới trả tiền lãi n n ông T chưa nhận tiền lãi; bà T1 khai đã trả lãi cho ông T tổng cộng là 05 tháng nhưng th a nhận không cung cấp được chứng cứ chứng minh. Vì Vậy Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận y u cầu của ông T c th tính lãi t ng khoản tiền vay k t ngày vay đến ngày kh i kiện lãi suất 0 75%/tháng số tiền lãi 21.267.000đ là có c n cứ. Do đó kháng cáo của bà T1 là không có cơ s đ chấp nhận.
[4] Đ i diện Viện ki m sát T nh đề nghị không chấp nhận y u cầu kháng cáo của bà T1 giữ nguy n quyết định của bản án d n sự sơ thẩm là có cơ s n n chấp nhận.
Tòa án cấp sơ thẩm đã có c n cứ n n giữ nguy n quyết định của bản án d n sự sơ thẩm không chấp nhận y u cầu kháng cáo của bà T1. Các phần khác không có kháng cáo kháng nghị có hiệu lực pháp luật.
[5] Án phí phúc thẩm: Bà T1 phải chịu 300.000đ.
Vì các lẽ tr n;
QUYẾ ĐỊ H:
C n cứ đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 244; khoản 1 khoản 3 Điều 228 khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố t ng d n sự; khoản 1 Điều 117 Điều 357 Điều 463 Điều 466 và Điều 468 Bộ Luật d n sự n m 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội về án phí lệ phí Tòa án.
1. hông chấp nhận y u cầu kháng cáo của bà Nguy n Thu T1.
Giữ nguy n bản án d n sự sơ thẩm.
2. Chấp nhận y u cầu của ông L V n T.
Buộc bà Nguy n Thu T1 có nghĩa v trả cho ông L V n T số tiền vốn 140.000.000 đồng và tiền lãi 21.267.000 đồng tổng cộng là 161.267.000 (Một tr m sáu mươi mốt triệu hai tr m sáu mươi bảy nghìn đồng).
t ngày tiếp theo của ngày t sơ thẩm cho đến khi thi hành án ong b n phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i khoản 2 Điều 468 Bộ luật d n sự n m 2015.
3. Về án phí:
Ông L V n T không phải chịu án phí d n sự sơ thẩm.
Bà Nguy n Thu T1 phải chịu án phí d n sự sơ thẩm là 8.063.000đ và án phí d n sự phúc thẩm là 300.000đ nhưng được khấu tr vào tiền t m ứng án phí phúc thẩm 300.000đ theo bi n lai thu số 0004348 ngày 21/8/2023 của Chi c c Thi hành án d n sự huyện Cao Lãnh t nh Đồng Tháp. Vậy bà T1 còn phải nộp số tiền 8.063.000đ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án y u cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6 7 7a 7b và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k t ngày tuy n án./.
| Nơi nhận: - V SND t nh Đồng Tháp; - hòng TNV và THA TAND t nh ĐT; - TAND huyện Cao Lãnh; - Chi c c THADS huyện Cao Lãnh; - Đương sự; - Lưu: VT HSVA TDS. | M. HỘI ĐỒ G XÉ XỬ PHÚC HẨM HẨM PH - CHỦ Ọ PHIÊ guyễn gọc Vạng |