vanban.org

Bản án 183/2024/HS-PT — Hình sự

TAND cấp cao tại Đà Nẵng Tuyên án 06/05/2024 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 06/05/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 35 c a Bộ luật T t ng hình s , không chấp nhận kháng cáo c a b cáo ê Th Mỹ H, giữ nguyên Bản án hình s sơ th m s 79/2023/HS-ST ngày 20/12/2023 c a Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Tr .

Áp d ng điểm a khoản 2 Điều 2 0; các điểm b, s, t khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 5 c a Bộ luật Hình s , x phạt b cáo ê Th Mỹ H 18 (mười tám) tháng tù về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”; thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt đi thi hành án. Về án phí hình s ph c th m… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Thị Mỹ H - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? C n cứ điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 35 c a Bộ luật T t ng hình s , không chấp nhận kháng cáo c a b cáo ê Th Mỹ H, giữ nguyên Bản án hình s sơ th m s 79/2023/HS-ST ngày 20/12/2023 c a Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Tr .
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án s : 183/2024/HS-PT
Ngày: 06/5/2024

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Chí Công

Các Thẩm phán: ông Phạm Việt Cường và ông Nguyễn Tấn Long

- Thư ký phiên tòa: ông Phạm Minh Hoàng – Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: ông Nguyễn Chiến - Kiểm sát viên.

Ngày 0 tháng 5 n m 202 , tại tr s , Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng m phiên tòa xét x công khai theo th t c ph c th m v án hình s th lý s /202 /T PT-HS ngày 2 tháng 01 n m 202 , đ i v i b cáo ê Th Mỹ H, b Toà án nhân dân tỉnh Quảng Tr xét x sơ th m về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”, do có kháng cáo c a b cáo đ i v i Bản án hình s sơ th m s 79/2023/HS-ST ngày 20/12/2023.

- Bị cáo có kháng cáo:

ê Th Mỹ H, sinh ngày 08/02/1977, tại tỉnh Quảng Tr ; nơi cư tr : thôn , xã T, huyện H, tỉnh Quảng Tr ; nghề nghiệp: buôn bán; trình độ v n hóa (học vấn): 07/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: nữ; tôn giáo: Công giáo; qu c t ch: Việt Nam; con ông ê Cảnh B (đã chết) và bà Phạm Th , sinh n m 1955; có chồng là Đoàn Hiến P, sinh n m 197 và 03 con; tiền án, tiền s : không. B cáo b áp d ng biện pháp ng n chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú” từ ngày 29/5/2023 cho đến nay; vắng mặt tại phiên tòa.

- Bị hại:

1. Anh Trần Minh H1 (đã chết).

Người đại diện hợp pháp c a b hại: bà Trần Hải 1, sinh n m 2003; nơi cư tr : thôn Đ, xã H, huyện H, tỉnh Quảng Tr ; vắng mặt tại phiên tòa.

2. Ông Trần Q, sinh n m 19 9; nơi cư tr : thôn Đ, xã H, huyện H, tỉnh Quảng Tr ; có đơn xin xét x vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoảng 1 giờ 5 ph t ngày 29/01/2023, ê Th Mỹ H (có Giấy phép lái

xe hạng B2, nhưng đã hết hạn sử dụng từ ngày 03/01/2023) điều khiển xe ô tô biển kiểm soát 13 9 c a nư c Cộng hòa dân ch nhân dân ào chạy theo hư ng từ Đakrông lên H. Khi đến km 9 Qu c lộ I (thuộc địa phận xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Tr ), đoạn đường nằm trong khu v c có biển báo nguy hiểm “Nhiều chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp”, H phát hiện phía trư c khoảng 50 mét đến 70 mét có đàn bò đang đi theo hư ng cùng chiều sát mép phải c a đường.

Khi xe cách đàn bò khoảng từ 10 mét đến 15 mét thì H phát hiện có 01 con bò đi từ bên phải đường đi qua bên trái đường, hư ng ra giữa phần đường và cách khoảng 100 mét có 01 xe Container đang chạy cùng chiều gần đến kh c cua bên phải. Thấy vậy, H điều khiển xe ô tô chạy sang phần đường bên trái để tránh, ngay sau khi tránh được con bò, thì H phát hiện xe mô tô biển kiểm soát 74F1-083.25 do anh Trần Minh H1 điều khiển ch ông Trần Q lưu thông hư ng ngược chiều, H điều khiển xe ô tô về lại phần đường bên phải để tránh, nhưng do khoảng cách quá gần (khoảng 05 mét), nên xe c a H chưa sang đến phần đường bên phải thì tông vào xe mô tô biển kiểm soát 7 F1-083.25 gây tai nạn. Hậu quả làm anh Trần Minh H1 chết, ông Trần Q b thương, xe ô tô và mô tô b hư hỏng.

- Tại Kết luận giám đ nh s 2 9/K - KTHS ngày 2 /02/2023 c a Phòng K Công an tỉnh Q, kết luận: “Phần trước bên trái xe ô tô biển kiểm soát Lào 1369 va chạm với phần trước bên trái xe mô tô 74F1-083.25 theo chiều hướng từ trước ra sau trong trạng thái hai phương tiện chuyển động ngược chiều nhau. Vị trí va chạm đầu tiên giữa xe ô tô biển kiểm soát Lào 1369 với xe mô tô 74F1-083.25 trên phần đường có hướng đi từ K đến Đ”.

- Tại Bản kết luận giám đ nh s 258/K -KTHS ngày 01/3/2023 c a Phòng K Công an tỉnh Q, kết luận: “Nguyên nhân chết của Trần Minh H1 do đa chấn thương”.

- Tại Bản kết luận giám đ nh s 211/K TTCT-TTPY ngày 2 /7/2023 c a Trung tâm Pháp y tỉnh Q, kết luận: “Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể của Trần Q tại thời điểm giám định là 73%”.

- Tại Kết luận đ nh giá tài sản s 227 /K -HĐĐGTS ngày 2 / /2023 c a Hội đồng đ nh giá tài sản trong T t ng hình s tỉnh Quảng Tr , kết luận: “Trị giá thiệt hại xe ô tô biển kiểm soát L là 29.800.000 đồng, xe mô tô 74B1-083.25 là 9.730.000 đồng”.

Tại n án h nh sự sơ th m s

202 H - T ngày 20 12 202 , Tòa án nhân dân tỉnh Qu ng Trị quyết định:

1. Tuyên b b cáo ê Th Mỹ H, phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” quy đ nh tại điểm a khoản 2 Điều 2 0 c a Bộ luật Hình s .

- Áp d ng điểm a khoản 2 Điều 2 0; các điểm b, s, t khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 5 c a Bộ luật Hình s , x phạt b cáo: 18 (mười tám) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt đi thi hành án.

Ngoài ra, bản án sơ th m còn quyết đ nh về phần án phí và thông báo quyền kháng cáo theo quy đ nh pháp luật.

Sau khi xét x sơ th m:

- Ngày 25/12/2023, b cáo ê Th Mỹ H kháng cáo xin hư ng án treo vì cho rằng Tòa án cấp sơ th m x phạt b cáo 18 tháng tù là quá nghiêm khắc; trong quá trình giải quyết v án b cáo luôn thành kh n khai báo, đã t nguyện bồi thường cho b hại, đại diện hợp pháp c a b hại, được b hại và đại diện hợp pháp c a b hại xin giảm nhẹ hình phạt, trong quá trình sinh s ng tại đ a phương b cáo tham gia nhiều hoạt động thiện nguyện được chính quyền đ a phương xác nhận, hiện đang nuôi con nhỏ.

Tại phiên tòa ph c th m, Kiểm sát viên c a Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng th c hành quyền công t , kiểm sát xét x phát biểu quan điểm đề ngh Hội đồng xét x không chấp nhận kháng cáo c a b cáo ê Th Mỹ H, giữ nguyên Bản án hình s sơ th m 79/2023/HS-ST ngày 20/12/2023 c a Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Tr về phần hình phạt đ i v i b cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

. Về th t c t t ng:

Sau khi xét x sơ th m, ngày 25/12/2023, b cáo ê Th Mỹ H kháng cáo bản án sơ th m đề ngh Tòa án cấp ph c th m xem xét cho b cáo được hư ng án treo. Đơn kháng cáo c a b cáo là trong thời hạn quy đ nh tại khoản 1 Điều 333 c a Bộ luật T t ng hình s nên được xem xét theo th t c ph c th m.

Tại phiên tòa ph c th m, b cáo ê Th Mỹ H, đại diện hợp pháp c a b hại là bà Trần Hải 1 vắng mặt; b hại ông Trần Q có đơn xin xét x vắng mặt. Xét thấy, đây là phiên tòa ph c th m m lần thứ hai, s vắng mặt c a những người tham gia t t ng không gây tr ngại cho việc xét x nên c n cứ các điểm b, c khoản 1 Điều 351 c a Bộ luật T t ng hình s , Hội đồng xét x quyết đ nh tiếp t c xét x v án.

. Xét nội dung kháng cáo:

. Về tội danh và điều khoản luật áp d ng:

B cáo ê Th Mỹ H không có giấy phép lái xe theo quy đ nh nhưng vẫn điều khiển xe ô tô tham gia giao thông, khi đến khu v c có s c vật đi trên đường, có biển cảnh báo nguy hiểm nhưng b cáo không giảm t c độ còn lấn sang đường ngược chiều nên đã tông vào xe mô tô do anh Trần Minh H1 điều khiển ch ông Trần Q lưu thông theo hư ng ngược lại. Hậu quả anh Trần Minh H1 chết do đa chấn thương, ông Trần Q b thương v i tỷ lệ tổn thương cơ thể là 73%; xe mô tô biển kiểm soát 7 B1- 083.25 b hư hỏng, tr giá thiệt hại là 9.730.000 đồng; xe ô tô do H điều khiển b hư hỏng, thiệt hại 29.800.000 đồng.

Do đó, Tòa án cấp sơ th m kết án ê Th Mỹ H về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” theo điểm a khoản 2 Điều 2 0 c a Bộ luật Hình s v i tình tiết đ nh khung “Không có giấy phép lái xe theo quy định” là có c n cứ, đ ng người, đ ng tội và đ ng pháp luật.

. Xét tính chất, mức độ hành vi phạm tội, các tình tiết t ng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình s và hình phạt:

Xét hành vi phạm tội c a b cáo là rất nghiêm trọng, b cáo nhận thức được Giấy phép lái xe c a b cáo đã hết hạn, không còn giá tr pháp lý theo quy đ nh c a pháp luật thì không được phép điều khiển ô tô tham gia giao thông nhưng b cáo vẫn điều khiển phương tiện tham gia giao thông gây tai nạn khiến 01 người chết và 01 người b thương; hành vi phạm tội c a b cáo đã xâm phạm tr c tiếp đến trật t an toàn giao thông đường bộ, gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe và tài sản c a người khác, ảnh hư ng xấu đến trật t , an toàn xã hội đ a phương nên cần thiết phải x phạt b cáo mức án đ nghiêm khắc để r n đe, giáo d c và phòng ngừa chung. Tuy vậy, cần xem xét trong quá trình điều tra, truy t , xét x b cáo thành kh n khai báo, sau khi gây tai nạn, b cáo đã t nguyện bồi thường cho b hại và đại diện hợp pháp c a b hại s tiền 30 .000.000 đồng, được b hại và đại diện hợp pháp c a b hại có đơn xin giảm nhẹ hình phạt; Th trư ng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện H xác nhận việc b cáo ê Th Mỹ H cung cấp thông tin, t giác tội phạm nên Cơ quan Công an đã triệt phá thành công v án “Vận chuyển hàng cấm”; trong quá trình sinh s ng tại đ a phương, b cáo tham gia rất nhiều hoạt động thiện nguyện và được chính quyền đ a phương xác nhận. Tòa án cấp sơ th m đã áp d ng cho b cáo được hư ng các tình tiết giảm nhẹ “Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại”, “Thành khẩn khai báo” và “Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện hoặc điều tra tội phạm”,… quy đ nh tại các điểm b, s, t khoản 1, khoản 2 Điều 51 c a Bộ luật Hình s là đ ng và đầy đ .

C n cứ vào việc b cáo có 03 tình tiết giảm nhẹ quy đ nh tại khoản 1 Điều 51 và nhiều tình tiết giảm nhẹ tại khoản 2 Điều 51, không có tình tiết t ng nặng nên sau khi đánh giá tính chất, mức độ hành vi phạm tội, nhân thân cũng như các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s , Tòa án cấp sơ th m áp d ng khoản 1 Điều 5 c a Bộ luật Hình s , x phạt b cáo 18 tháng tù là dư i mức thấp nhất c a khung hình phạt, tương xứng v i tính chất, mức độ, hậu quả c a hành vi phạm tội b cáo gây ra.

Tòa án cấp sơ th m cũng nhận đ nh việc cho b cáo hư ng án treo sẽ ảnh hư ng xấu đến an ninh, trật t cũng như công tác tuyên truyền, đấu tranh, x lý các hành vi vi phạm trật t , an toàn giao thông đang diễn ra ngày một nghiêm trọng, phức tạp tại đ a phương và trên bình diện cả nư c. Do b cáo kháng cáo nhưng không có thêm tình tiết giảm nhẹ nào m i; hình phạt mà Tòa án cấp sơ th m áp d ng hoàn toàn phù hợp nên Hội đồng xét x không chấp nhận kháng cáo c a ê Th Mỹ H và giữ nguyên Bản án sơ th m.

. Về án phí hình s ph c th m:

Do kháng cáo không được chấp nhận nên b cáo ê Th Mỹ H phải ch u án phí hình s ph c th m (theo quy đ nh tại điểm a khoản 2 Điều 23 Ngh quyết s 32 /201 / BTVQH1 ngày 30/12/201 c a y ban Thường v Qu c hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án).

[ ]. Các quyết đ nh khác c a bản án sơ th m không có kháng cáo, không b kháng ngh , Hội đồng xét x ph c th m không xét.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1. C n cứ điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 35 c a Bộ luật T t ng hình s , không chấp nhận kháng cáo c a b cáo ê Th Mỹ H, giữ nguyên Bản án hình s sơ th m s 79/2023/HS-ST ngày 20/12/2023 c a Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Tr .

Áp d ng điểm a khoản 2 Điều 2 0; các điểm b, s, t khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 5 c a Bộ luật Hình s , x phạt b cáo ê Th Mỹ H 18 (mười tám) tháng tù về tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”; thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt đi thi hành án.

2. Về án phí hình s ph c th m: c n cứ Điều 135, Điều 13 c a Bộ luật T t ng hình s ; áp d ng điểm a khoản 2 Điều 23 Ngh quyết s 32 /201 / BTVQH1 ngày 30/12/201 c a y ban thường v Qu c hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án;

B cáo ê Th Mỹ H phải nộp 200.000 (hai tr m nghìn) đồng án phí hình s ph c th m.

3. Các quyết đ nh khác c a bản án hình s sơ th m không b kháng cáo, không b kháng ngh có hiệu l c pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .

Bản án hình s ph c th m có hiệu l c pháp luật kể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ