vanban.org

Bản án 183/2023/HSST — Hình sự

TAND TP. Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận Tuyên án 27/09/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

*Căn cứ: Đi m c kho n 01 Điều 249; đi m s kho n 01 Điều 51 Bộ lu t hình sự.

*Tuyên bố: Bị cáo Ngô Văn A phạm tội “Tàng tr trái phép chất ma túy ” *Xử phạt: Bị cáo Ngô Văn A 15 (Mười lăm) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị bắt ngày 30/6/2023. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Tàng trữ - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? *Căn cứ: Đi m c kho n 01 Điều 249; đi m s kho n 01 Điều 51 Bộ lu t hình sự.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
TỈNH B NH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án s : 183/2023/HSST
Ngày: 27/9/2023.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thu Hà.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông: Đặng Thanh Tấn.

2. Ông: Phạm Văn Dung.

- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thái Hà, Thư ký Toà án nhân dân thành ph Phan Thi t – t nh B nh Thu n

- Đại di n Vi n ki m sát nhân dân thành ph Phan Thi t – t nh B nh Thu n tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thương - i m sát viên

Ngày 27 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành ph Phan Thi t, t nh B nh Thu n xét xử sơ thẩm công khai vụ án h nh sự thụ lý s 137/2023/HSST ngày 07 tháng 9 năm 2023 theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử s 190/2023/QĐXXST – HS ngày 12/9/2023 đ i với bị cáo:

1. Ngô Văn A (Tên gọi khác: B), Giới tính: Nam, Sinh năm 1993 tại t nh B nh Thu n; Đ H TT: khu ph 5, phường C, thành ph Phan Thi t, t nh Bình Thu n; Chỗ ở: khu ph 7, phường D, thành ph Phan Thi t, t nh B nh Thu n; Dân tộc: inh; Qu c tịch: Vi t Nam; Tôn giáo: Không; Tr nh độ học vấn: 6/12; Nghề nghi p: Thợ hồ; Con ông: Ngô Văn E, sinh năm 1975; Con bà: Lê Thị F, sinh năm 1973; Vợ: Nguyễn Thị Thu G, sinh năm 1996; Con: 03 người, lớn nhất sinh năm 2015, nhỏ nhất sinh năm 2022; Tiền án, tiền sự: Không; Nhân thân: Không; Bị cáo bị bắt ngày 30/6/2023 theo Quy t định truy nã s 11 ngày 16/3/2023, hi n đang tạm giam tại Nhà tạm gi Công an thành ph Phan Thi t “Có mặt”

2. Lê Văn H, Giới tính: Nam, Sinh năm 1995 tại t nh Bình Thu n; Đ H TT và chỗ ở: khu ph 9, phường C, thành ph Phan Thi t, t nh B nh Thu n; Dân tộc: Kinh; Qu c tịch: Vi t Nam: Tôn giáo: Không; Tr nh độ học vấn: 5/12; Nghề nghi p: Công nhân; Con ông: Lê Văn I, sinh năm 1966; Con bà: Phan Thị J, sinh năm 1968; Tiền án, tiền sự: Không; Nhân thân: Không; Ngày 14/7/2023 bị cáo đ n đầu thú theo Quy t định truy nã s 12 ngày 16/3/2023, hi n đang tạm giam tại Nhà tạm gi Công an thành ph Phan Thi t “Có mặt”.

*/Người làm chứng:

Hứa Trương K, sinh năm 1979 (vắng mặt).

Nơi cư trú: khu ph 3, phường L, thành ph Phan Thi t, t nh B nh Thu n.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên toà, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Vào kho ng 19 giờ 45 phút ngày 06/6/2022, Ngô Văn A và Lê Văn H cùng rủ nhau đi mua ma túy đá về sử dụng A đưa cho H s tiền 150 000 đồng gồm 01 tờ m nh giá 100 000 đồng, 02 tờ m nh giá 20 000 đồng và 01 tờ m nh giá 10 000 đồng, rồi A điều khi n xe mô tô bi n s 86B4-336 92 chở H chạy đ n khu vực Văn Thánh đ t m mua ma túy hi đ n nơi, A dừng xe đứng chờ, còn H đi vào bên trong hẻm gặp 01 người phụ n (không rõ nhân thân) hỏi mua 01 tép ma túy đá với giá 150 000 đồng th người phụ n đồng ý bán và đưa cho H 01 gói nylon không màu, được hàn kín hai đầu, kích thước (01x03)cm, bên trong chứa ma túy đá

Mua được ma túy, H cầm gói ma túy trên tay đi đ n nơi A đứng chờ, A điều khi n xe chở H về đ n khu vực ngã tư đường Trần Phú – Bà Tri u thuộc khu ph 8, phường L, thành ph Phan Thi t th Đội C nh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an thành ph Phan Thi t ph i hợp với Công an phường L yêu cầu dừng xe ki m tra thì H ném gói nylon không màu, được hàn kín hai đầu, kích thước (01x03)cm, bên trong chứa ma túy đá đang cầm trên tay xu ng mặt đường nhựa thì lực lượng Công an phát hi n thu gi và đưa H, A về trụ sở công an làm vi c, tại đây H và A đã thừa nh n toàn bộ hành vi phạm tội

Vật chứng của vụ án:

- 01 gói nylon không màu, hàn kín, kích thước (01x03)cm, bên trong có chứa tinh th màu trắng (thu gi trên mặt đường nhựa cạnh nơi H và A đang đứng, ký hi u M khi giám định).

- 01 đi n thoại di động loại phím bấm, hi u Nokia màu đen, s IMEI: 359589/05/432016/2, có gắn sim s 0366780525, thu gi của Ngô Văn A.

- 01 đi n thoại di động loại c m ứng, hi u Oppo màu xanh, s IMEI 1: 869644052216897, s IMEI 2: 869644052216889, có gắn sim s 0383787196, thu gi của Lê Văn H.

- 01 xe mô tô hi u Honda, màu đỏ đen, bi n s 86B4-336 92, s khung: RLH C2605GY003104, s máy: C26E1005362

Tại Kết luận giám định số 693/KL-KTHS ngày 30/6/2022 của Phòng Kỹ thuật Hình sự Công an tỉnh Bình Thuận kết luận:

Mẫu M gửi giám định có kh i lượng 0,1267 gam; là Methamphetamine

Xử lý vật chứng:

01 gói nylon không màu, được hàn kín hai đầu, kích thước (01x03)cm, đã cắt lấy mẫu; 0,0621 gam mẫu M còn lại sau giám định, được niêm phong trong phong b s 693, Vi n ki m sát thành ph Phan Thi t ra Quy t định chuy n v t chứng đ n Chi cục Thi hành án dân sự thành ph Phan Thi t đ b o qu n, chờ xử lý

Xe mô tô bi n s 86B4-336.92 là của Nguyễn Thị Thu Sương (sinh năm 1996, trú tại khu ph 2, phường Phú Thủy, thành ph Phan Thi t, là vợ của Ngô Văn A). Ngày 06/6/2022, A lấy xe mô tô trên đi, Sương không bi t A dùng xe chở H mua ma túy nên Cơ quan điều tra đã tr lại cho Sương.

Đi n thoại di động hi u Nokia màu đen chứa sim s 0366780525 của Ngô Văn A và đi n thoại di động hi u Oppo màu xanh chứa sim s 0383787196 của Lê Văn H, không liên quan đ n vụ án nên Cơ quan điều tra đã tr lại cho A và H.

Tại b n cáo trạng s 137/CT – VKSPT - HS ngày 06 tháng 9 năm 2023 của Vi n ki m sát nhân dân thành ph Phan Thi t đã truy t bị cáo Ngô Văn A, Lê Văn H về tội “Tàng tr trái phép chất chất ma túy” theo quy định tại đi m c kho n 01 Điều 249 của Bộ lu t h nh sự

Tại phiên tòa hôm nay, Ki m sát viên đại di n Vi n ki m sát nhân dân thành ph Phan Thi t gi nguyên quy t định truy t và đề nghị hội đồng xét xử, áp dụng: đi m c kho n 01 Điều 249; đi m s kho n 01 Điều 51 Bộ lu t hình sự xử phạt bị cáo A mức án từ 12 đ n 18 tháng tù. Áp dụng đi m c kho n 01 Điều 249; đi m s kho n 01, kho n 02 Điều 51 Bộ lu t hình sự, xử phạt bị cáo H mức án từ 12 đ n 18 tháng tù.

Bi n pháp tư pháp:

Tịch thu tiêu hủy mẫu v t còn lại sau giám định 01 phong bì niêm phong s 693 có ch ký của giám định viên Nguyễn Hồng Thích và hình dấu tròn đỏ của Phòng kỹ thu t hình sự - Công an t nh Bình Thu n là v t chứng cấm lưu hành.

Các bị cáo không trình bày lời bào ch a cũng như không có ý ki n về lời lu n tội của Vi n ki m sát đồng thời thừa nh n tòan bộ hành vi phạm tội và đồng ý với quan đi m truy t của Vi n ki m sát nhân dân thành ph Phan Thi t.

Các bị cáo ăn năn h i c i mong Hội đồng gi m nhẹ hình phạt cho các bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Các hành vi, quy t định t tụng của Điều tra viên, i m sát viên trong quá tr nh điều tra, truy t , xét xử là đầy đủ và tuân thủ đúng theo quy định của pháp lu t t tụng h nh sự

Về hành vi phạm tội của các bị cáo: Xét lời khai nh n tội của các bị cáo tại phiên tòa phù hợp với k t qu giám định kỹ thu t Hình sự của Công an t nh Bình Thu n về v t chứng thu gi và các tài li u, chứng cứ khác thu th p theo quy định của pháp lu t có tại hồ sơ và được thẩm tra tại phiên tòa, đủ cơ sở đ k t lu n:

Vào lúc 19 giờ 45 phút, ngày 06/6/2022, tại khu vực ngã tư Trần Phú – Bà Tri u thuộc khu ph 8, phường L, thành ph Phan Thi t, t nh Bình Thu n. Bị cáo Ngô Văn A và bị cáo Lê Văn H đã có hành vi cất gi trái phép 0,1267gam Methamphetamine nhằm mục đích sử dụng thì bị phát hi n thu gi .

Xét thấy, các bị cáo có đầy đủ năng lực chịu trách nhi m h nh sự, thực hi n hành vi với lỗi c ý trực ti p, hành vi của các bị cáo đã xâm phạm đ n ch độ độc quyền qu n lý của Nhà nước về các chất ma túy, nh hưởng xấu đ n tr t tự trị an tại địa phương đủ y u t cấu thành tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” được quy định tại đi m c kho n 01 Điều 249 của Bộ lu t h nh sự; như nội dung cáo trạng của Vi n ki m sát nhân dân thành ph Phan Thi t đã truy t bị cáo là có căn cứ, đúng pháp lu t

Xét tính chất, mức độ nguy hi m cho xã hội do hành vi phạm tội của các bị cáo gây ra cho thấy: các bị cáo bi t rõ tác hại của ma túy đ i với sức khỏe con người và cộng đồng xã hội, các bị cáo cũng nh n thức được Methamphetamine là loại ma túy gây nghi n, nhà nước nghiêm cấm và nghiêm khắc xử lý đ i với mọi hành vi mua bán, v n chuy n, tàng tr …chất ma túy trái phép. Các bị cáo bi t rõ ma túy là một trong nh ng căn nguyên làm phát sinh nhiều loại tội phạm nguy hi m khác cho xã hội th nhưng các bị cáo xem thường pháp lu t, bất chấp h u qu đã thực hi n hành vi tàng tr trái phép chất ma túy. Hành vi của các bị cáo nguy hi m cao cho xã hội nên cần xử lý bằng một mức án nghiêm khắc không ch nhằm trừng trị mà còn giáo dục các bị cáo trở thành người có ích cho xã hội, có ý thức tuân theo pháp lu t và các qui tắc của cuộc s ng, ngăn ngừa các bị cáo phạm tội mới.

Về tình ti t tặng nặng trách nhi m hình sự: các bị cáo không có tình ti t tăng nặng trách nhi m hình sự.

Về tình ti t gi m nhẹ trách nhi m hình sự: tại phiên tòa cũng như tại cơ quan điều tra các bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn h i c i nên được hưởng tình ti t gi m nhẹ trách nhi m hình sự được quy định tại đi m s kho n 01 Điều 51 Bộ lu t hình sự. Đ i với bị cáo H sau khi bị phát hi n đã bỏ tr n sau đó bị cáo ra đầu thú nên bị cáo H được hưởng thêm tình ti t gi m nhẹ trách nhi m hình sự quy định tại kho n 2 Điều 51 Bộ lu t hình sự.

Tại phiên tòa, đại di n Vi n ki m sát nhân dân thành ph Phan Thi t gi nguyên quan đi m truy t và đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng tình ti t tăng nặng, gi m nhẹ hình sự cho các bị cáo là có căn cứ và với mức án mà Ki m sát viên đề nghị là tương xứng với tính chất, mức độ hành vi phạm tội của các bị cáo.

Trên cơ sở cân nhắc tính chất và mức độ nguy hi m cho xã hội của hành vi phạm tội của các bị cáo, các tình ti t gi m nhẹ và tăng nặng trách nhi m hình sự, xem xét nhân thân các bị cáo, xét thấy cần ti p tục cách ly các bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian nhất định là cần thi t.

Trong vụ án này, bị cáo A bỏ tiền ra đưa cho bị cáo H mua ma tuý đ c hai sử dụng chung, do đó đây là vụ án đồng phạm gi n đơn nên khi quy t định hình phạt sẽ căn cứ vào tính chất mức độ hành vi phạm tội của các bị cáo.

Về xử lý v t chứng: 01 phong bì màu trắng đã được niêm phong đánh s 693 có ch ký của giám định viên Nguyễn Hồng Thích và hình dấu tròn đỏ của Phòng kỹ thu t hình sự - Công an t nh Bình Thu n là v t chứng thuộc loại nhà nước cấm lưu hành, do v y cần áp dụng quy định tại đi m c kho n 01 Điều 47 Bộ lu t Hình sự và đi m a kho n 02 Điều 106 Bộ lu t T tụng Hình sự đ tịch thu tiêu hủy.

Đ i với đ i tượng bán ma tuý do không xác định được rõ nhân thân nên Cơ quan CSĐT – Công an thành ph Phan Thi t không có cơ sở làm rõ đ xử lý là đúng theo quy định pháp lu t.

Đ i với xe mô tô bi n s 86B4-336.92 là tài s n riêng của Nguyễn Thị Thu Sương là vợ của Ngô Văn A. Ngày 06/6/2022, bị cáo A lấy xe mô tô trên đi, Sương không bi t bị cáo A dùng xe chở H mua ma túy nên Cơ quan điều tra – Công an Phan Thi t đã tr lại cho Sương là đúng theo quy định pháp lu t.

Đ i với đi n thoại di động hi u Nokia màu đen chứa sim s 0366780525 của Ngô Văn A và đi n thoại di động hi u Oppo màu xanh chứa sim s 0383787196 của Lê Văn H, không liên quan đ n vụ án nên Cơ quan điều tra -Công an Phan Thi t đã tr lại cho A và H là đúng theo quy định pháp lu t.

Về án phí: Các bị cáo ph i chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định tại kho n 02 Điều 136 của Bộ lu t t tụng hình sự; Nghị quy t s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và sử dụng án phí, l phí Tòa án và danh mục án phí, l phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quy t.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

*Căn cứ: Đi m c kho n 01 Điều 249; đi m s kho n 01 Điều 51 Bộ lu t hình sự.

*Tuyên bố: Bị cáo Ngô Văn A phạm tội “Tàng tr trái phép chất ma túy ”

*Xử phạt: Bị cáo Ngô Văn A 15 (Mười lăm) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị bắt ngày 30/6/2023.

*Căn cứ: Đi m c kho n 01 Điều 249; đi m s kho n 01, kho n 02 Điều 51 Bộ lu t hình sự.

*Tuyên bố: Bị cáo Lê Văn H phạm tội “Tàng tr trái phép chất ma túy ”

*Xử phạt: Bị cáo Lê Văn H 12 (Mười hai) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị bắt ngày 14/7/2023.

*Biện pháp tư pháp:

+Áp dụng: đi m c kho n 01 Điều 47 Bộ lu t Hình sự; đi m a kho n 02 Điều 106 Bộ lu t T tụng Hình sự.

Tuyên:

-Tịch thu tiêu huỷ mẫu v t còn lại sau giám định 01 phong bì màu trắng đã được niêm phong s 693 có ch ký của giám định viên Nguyễn Hồng Thích và hình dấu tròn đỏ của Phòng kỹ thu t hình sự - Công an t nh Bình Thu n là v t chứng thuộc loại nhà nước cấm lưu hành.

(Theo biên b n giao nh n v t chứng s 171 ngày 27/9/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành ph Phan Thi t )

*Về án phí: aùp duïng kho n 02 Điều 136 Bộ lu t t tụng hình sự; Nghị quy t s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và sử dụng án phí, l phí Tòa án và danh mục án phí, l phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quy t.

Bị cáo Ngô Văn A, Lê Văn H mỗi bị cáo ph i nộp 200.000đ (Hai trăm nghìn) đồng án phí hình sự sơ thẩm.

Quyền kháng cáo b n án của bị cáo là 15 ngày k từ ngày tuyên án ( 27/9/2023).

Cỡ chữ